| căm căm | trt. Hầm-hầm, cách giận dữ nhưng cố dằn: Căm-căm trong bụng. // trt. Cằm-cặp, bộ run khi lạnh (rét) quá: Rét căm-căm đêm nằm với gối, Trách ai làm lỡ mối tơ duyên (CD). |
| căm căm | - trgt. Nói rét run lên: Rét căm căm mà chỉ có một manh áo mỏng. |
| căm căm | tt. (Rét) đến mức run lẩy bẩy: rét căm căm o gió lạnh căm căm. |
| căm căm | trgt Nói rét run lên: Rét căm căm mà chỉ có một manh áo mỏng. |
| căm căm | bt. Chỉ vẻ lạnh lắm: Ruột héo khô da rét căm-căm. (Ng. Du). // Rét lạnh căm-căm. |
| căm căm | ph. Nói trạng thái rét lắm: Rét căm căm mà chỉ phong phanh một manh áo mỏng. |
| căm căm | Nói bộ run lẩy-bẩy: Rét căm-căm, tay cầm không vững. |
Ai ơi cứ ở cho lành Tu nhơn tích đức để dành về sau Ai ơi chớ lấy học trò Dài lưng tốn vải ăn no lại nằm Mùa đông trời rét căm căm Đi cấy được ba mươi sáu đồng kẽm về , nó lại nằm nó ăn. |
| Phải đến một lúc người ta giật mình nhận ra rằng không thể ôm đống quần áo đồ đạc chặt trong tầm tay để nuốt trôi miếng cơm pha tro , hoặc không thể chịu đựng nổi cái lạnh căm căm nhứt buốt của khí núi về đêm để có được bữa ăn trắng. |
| Lúc ấy , đường sá không còn lầy lội nữa , mà cái rét ngọt ngào chứ không còn tê buốt căm căm nữa. |
| Một hôm trời rét căm căm , hai ông bà định lấy lửa ở mặt trời cho dân chúng sưởi. |
| Trên sàn có một tấm nệm rách te tua để giữa ấm cho thầy trong cái rét căm căm này. |
| Chỉ thiếu có một người , vũ trụ bao la hiu quạnh... huống chi lại thiếu thịt cầy thì còn vui sống làm saỏ Thực vậy , có ai một buổi chiều lất phất mưa xanh , trời căm căm rét , mà ngả một con cầy ra đánh chén với đôi ba bạn cố tri mới có thể cảm thấy rằng không phải đời lúc nào cũng không đáng để cho người ta sống. |
* Từ tham khảo:
- căm gan
- căm gan tím ruột
- căm ghét
- căm giận
- căm hận
- căm hờn