| cách biệt | tt. Xa nhau, cách khoảng đường, khoảng đất: Đông tây cách-biệt, vợ chồng cách-biệt. // (B) Khác xa, không dung-hoà được: Sang hèn cách-biệt; tư-tưởng cách-biệt. |
| cách biệt | - tt. (H. cách: ngăn ra; biệt: chia rời) Xa cách hẳn: Cấp trên với cấp dưới không cách biệt nhau. |
| cách biệt | đgt. 1. Xa cách, mỗi người một nơi, không liên lạc với nhau: Hai người cách biệt suốt mấy năm o âm dương cách biệt. 2. Khác xa nhau, chênh lệch nhau quá lớn: Nông thôn và thành thị đang cách biệt nhau. |
| cách biệt | tt (H. cách: ngăn ra; biệt: chia rời) Xa cách hẳn: Cấp trên với cấp dưới không cách biệt nhau. |
| cách biệt | bt. Xa cách, không cùng ở một chỗ: Mắt lệ đắm trông miền cách-biệt. Phút giây chừng mỏi gối phiên-lưu. (Th. Lữ) |
| cách biệt | t. Xa hẳn nhau. |
| cách biệt | Xa cách mỗi người một nơi: âm dương cách-biệt. |
Trương nhìn rất lâu vào hai mắt Thu và đột nhiên chàng thấy đau khổ có cái cảm tưởng mình đã là người của một thế giới cách biệt và Thu như đứng bên kia đường nhìn sang , mấp máy môi thầm gọi chàng một cách tuyệt vọng. |
Chàng không để ý đến câu hỏi thản nhiên của Nhan , điều cốt yếu là nhìn lại Nhan ; sau một năm trời cách biệt , chàng thấy Nhan vẫn đẹp như ngày trước. |
Về sau , tôi càng ngày càng cách biệt với cái xã hội đầu đường xó chợ ấy. |
| Đến nay , trước một việc quan trọng , ông bà càng cảm thấy rõ và lo sợ mà nhận ra rằng con mình không cùng một quan niệm về cuộc đời như mình nữa , cách biệt xa lắm. |
| Gặp Loan ở nhà pha , sau mấy tháng cách biệt , Thảo cảm động quá , ứa nước mắt khóc. |
| Dũng có cảm giác êm ả lạ lùng và cái quán hàng trong đó có Loan ngồi , chàng tưởng như một chốn ấm áp để chàng được cách biệt hẳn cuộc đời mà chàng thấy đầy phiền muộn , buồn bã như buổi chiều mờ sương thu ngoài kia. |
* Từ tham khảo:
- cách bỏ
- cách bức
- cách chính
- cách chức
- cách cố đỉnh tân
- cách cựu đỉnh tân