| cậy | đt. Nhờ, mượn, nói để người ta giúp mình: Cậy người giúp đỡ; Tiếc công lau dìa chùi bình, Cậy mai dến nói, phụ-mẫu nhìn bà con (CD). // đt. ỷ, dựa vào tài riêng, sức riêng của mình: Cậy tài chuốt ná lau tên, Nhạn bay về đền công uổng danh hư (CD). |
| cậy | - 1 đgt. Cạy, làm bật ra: cậy cửa. - 2 đgt. 1. Nhờ vả việc gì: việc này phải cậy người quen mới được chẳng cậy được ai. 2. ỷ vào thế mạnh, dựa vào ưu thế riêng của mình: cậy tài cậy lắm tiền nhiều của. |
| cậy | đgt. Cạy, làm bật ra: cậy cửa. |
| cậy | đgt. 1. Nhờ vả việc gì: việc này phải cậy người quen mới được o chẳng cậy được ai. 2. Ỷ vào thế mạnh, dựa vào ưu thế riêng của mình: cậy tài o Cậy lắm tiền nhiều của. |
| cậy | dt. Cây trồng rải rác ở Bắc Bộ và Trung Bộ, vỏ đen, lá mọc cách, mỏng, hình trứng, mặt dưới nhạt và có lông, hoa cái vàng, quả không cuống màu lục, thịt quả có vị se. |
| cậy | dt (thực) Loài cây giống cây quả hồng, quả bé và chát, nhựa dùng để phết quạt: Tròng trành ba góc duyên vì cậy (HXHương). |
| cậy | đgt 1. ỷ vào, quá tin vào: Cậy mình là công thần cách mạng (HCM) 2. Nhờ vả: Trẻ cậy cha, già cậy con (tng). |
| cậy | dt. (th) Loại cây như cây hồng, quả nhỏ, có nhựa dính như keo: Còn duyên buôn cậy bán hồng (C. d) |
| cậy | đt. 1. Nhờ: Cậy em, em có chịu lời (Ng. Du) 2. ỷ vào: Có tài mà cậy chi tài (Ng. Du). // Cậy của. Cậy mình. |
| cậy | (thực). d. Loài cây giống cây hồng, quả bé và chát, nhựa dùng để phết quạt, phết bìa sách nho cũ. |
| cậy | đg. 1. ỷ lại vào, quá tin vào: Có tài mà cậy chi tài (K). 2. Nhờ: Cậy em em có chịu lời (K). |
| cậy | I. Nhờ, mượn: Cậy ông giúp tôi việc này. Văn-liệu: Trẻ cậy cha, già cậy con (T-ng). Khôn cậy khéo nhờ (T-ng). Cậy em em có chịu lời (K.). Nàng rằng nhờ cậy uy-linh (K.). II. Tự chắc có cái gì hơn người: cậy của, cậy tài. Văn-liệu: Có tài mà cậy chi tài (K.). Thanh cậy thế, Nghệ cậy thần. Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (T-ng). Rày xem nó đã cậy giàu khoe-khoang (cá chuối). Nhà giàu cậy của chẳng hay làm lành (kinh Địa-tạng). Cậy tài cậy sắc khoe khôn (Hoàng-tú). |
| cậy | Một thứ cây như cây hồng, quả nhỏ, có nhựa dùng để phất bìa phất quạt: Đầu làng cây ruối, cuối làng cây đa, giữa làng cây cậy, ngã ba cây dừa. Văn-liệu: Còn duyên buôn cậy bán hồng, Hết duyên buôn mít cho chồng cậy xơ (C-d). Con gái Cầu-cậy, má đỏ hồng hồng, cũng muốn lấy chồng để mà trông cậy (câu đối cổ). |
| Đứa ăn đứa ở tin cậy thế nào được , chỉ thêm nhọc vào thân. |
| Bà chỉ phân vân ở một chỗ : Vẫn hay là ông phán giàu có nhưng rồi người ta có tử tế với mình không , hay là " ccậyphú khinh bần ". |
Nhưng chị có nhờ ai đâu ? Mà nào có trông cậy vào ai được đâu mà hòng nhờ ! Chị không nhớ ngày mẹ mất , bác Phán có giúp đỡ được đồng nào. |
| Tôi xin cậy ở cô. |
| Cô cứ vững tâm và tin cậy ở tên đầy tớ già này... Ngày xưa tôi can cô đừng bán nhà , nhưng lần này thì ta phải quả quyết bán , mà linh hồn cụ Tú khôn thiêng chắc cũng giúp cho công việc ta được chóng xong xuôi. |
| Buổi đầu chàng cậy cục mãi mới được dạy hai giờ một tuần lễ ở một trường tư thục nhỏ với một số lương bảy hào rưỡi một giờ. |
* Từ tham khảo:
- cậy cục
- cậy thần cậy thế
- cậy thần phải nể cây đa
- cậy thầy cậy thợ
- cc
- CH