| cậy cục | đgt. Cầu cạnh, nhờ vả người khác làm việc gì một cách nhẫn nhục, vất vả: cậy cục nhờ người giúp đỡ o cậy cục thầy thợ mà không xong. |
| cậy cục | đgt Cầu cạnh để nhờ vả: Cậy cục đi vào làm với bố (Ng-hồng). |
| Buổi đầu chàng cậy cục mãi mới được dạy hai giờ một tuần lễ ở một trường tư thục nhỏ với một số lương bảy hào rưỡi một giờ. |
| Rồi Sài đang cậy cục lúng túng với chiếc áo con chật cứng ninh ních , bàn tay cô ẩy ra nhưng ẩy về phía sau như mách bảo chàng trai ngốc nghếch rằng cái mấu chốt của nó ở phía ấy cơ mà. |
| Vả lại anh ấy đối đãi với anh em như bát nước đầy , thằng nào " đét " (2) thì lại nhà anh ấy " mổ chạc " (3) hàng tháng , thằng nào tù anh ấy mua quà bánh và cả " ken nếp " (4) cậy cục gửi vào , tao thiết tưởng nếu không vì mày anh ấy chẳng việc gì cả. |
| Rồi Sài đang cậy cục lúng túng với chiếc áo con chật cứng ninh ních , bàn tay cô ẩy ra nhưng ẩy về phía sau như mách bảo chàng trai ngốc nghếch rằng cái mấu chốt của nó ở phía ấy cơ mà. |
| Rồi một hôm bà Cao Nhị cậy cục ai mua được cuộn giấy dầu và cây tre. |
| Đương nhiên anh vác bàn đèn về nhà , hút ngày hút đêm... Rồi bỗng dưng anh đem văn tự địa đồ đi cầm lấy hàng năm bảy trăm bạc , chịu lãi mười phân để về Sài gòn , Sài chéo , cậy cục hàng trăm bạc để lấy sổ đi làm tàu tây tàu Nhật , tưởng nên vương tướng gì hay đâu không việc hoàn không việc , nghiện ngập hoàn nghiện ngập. |
* Từ tham khảo:
- cậy thần cậy thế
- cậy thần phải nể cây đa
- cậy thầy cậy thợ
- cc
- CH
- cha