| bóng gió | trt. Xa gần, cách nói úp mở gián-tiếp: Nói bóng gió khó hiểu quá // (R) ẩu, cách nói không căn-cứ, không chắc thật hay giả: Nó nói bóng-gió, hơi nào tin. |
| bóng gió | - t. 1 (thường dùng phụ sau đg.). (Lối nói năng) bằng hình ảnh xa xôi để ngụ ý, chứ không chỉ thẳng ra. Nói bóng gió. Đả kích một cách bóng gió. 2 (thường dùng xen với động từ lặp trong một số tổ hợp). Vu vơ, thiếu căn cứ. Ghen bóng ghen gió. Sợ bóng sợ gió. |
| bóng gió | tt. 1. (Lối nói) ngụ ý bằng hình ảnh xa xôi, chứ không nó thẳng ra: nói bóng gió. 2. Vu vơ, thiếu căn cứ: ghen bóng ghen gió. |
| bóng gió | trgt 1. ý nói xa xôi muốn ám chỉ người nào hay việc gì: Chị ấy nói bóng gió, tôi cũng hiểu là để mỉa tôi. 2. Không có căn cứ gì: Bà ta chỉ ghen bóng gió thôi. |
| bóng gió | trt. Xa xa, gần gần, không rõ. |
| bóng gió | ph. Cạnh khoé, xa xôi để ám chỉ người nào hay việc gì: Nói bóng. |
Vì cái tình thế rất mập mờ của Dũng và Loan lúc đó nên những lời nói ra thành rụt rè ý nhị quá , bóng gió xa xôi. |
| Hình như chị Hảo với " người ta " không thể chịu đựng được nhau , nên hễ thấy mặt nhau là lườm , là nguýt , là tìm những câu bóng gió nói cạnh , nói mỉa nhau. |
| Toàn những sự thù hằn nhỏ nhen , những lời bóng gió , nhiếc móc. |
| Ngày nay không những nàng không nghĩ để tìm nghĩa xa xôi những câu bóng gió của dì ghẻ mà những lời sâu cay độc địa dì ghẻ nói thẳng vào mặt nàng cũng không làm cho nàng động lòng nữa. |
| ở trường các bạn học nhiều lần đã nói bóng gió xa xôi đến. |
| Nhưng có ai vì tham hai món thuốc quí ấy mà đào bật gốc tùng lên không ? Ông giáo để một lúc lâu suy nghĩ về lời nói bóng gió của bạn , tuy cảm động vì lối xưng hô thân ái như lúc thầy Từ Huệ chưa vào chùa , cùng với ông là môn khách ở dưới cửa Ý đức hầu , nhưng càng nghĩ , ông càng thấy không thể đồng ý với bạn. |
* Từ tham khảo:
- bóng láng
- bóng lẫy
- bóng loáng
- bóng lộn
- bóng lưởng
- bóng ma