| bóng loáng | - tt. Bóng đến mức ánh lên, có thể phản chiếu được: nước sơn bóng loáng Tủ đánh véc ni bóng loáng. |
| bóng loáng | tt. Bóng đến mức ánh lên, có thể phản chiếu được: nước sơn bóng loáng o Tủ đánh véc ni bóng loáng. |
| bóng loáng | tt pht Bóng ánh lên: Một xe ô-tô bóng loáng đỗ lại (Ng-hồng). |
| Bà Tuân mời mọc lôi kéo mãi bà mới dám ghé đít ngồi vào chiếc sập gụ phủ chiếu hoa , đánh bbóng loáng, kê đồ sộ giữa nhà. |
| Một chiếc khăn vuông vải ma ga bbóng loángche gần hết cả mặt nàng. |
| Ở chuồng hươu vẫn còn hai con sếu và đàn hươu non lông vàng nhạt ở trên đầu mới nhu nhú hai cái nhung bóng loáng và mọng lên như một mầm cây chứa đầy nhựa. |
| Chàng có cái cảm tưởng rằng khi chết đi ở thế giới bên kia , thứ mà chàng còn nhớ lại rõ nhất là mấy quả trứng gà vỏ hung hung đỏ và bóng loáng đặt nằm có vẻ rất êm ái trong một cái quả đầy trấu : cạnh quả để trứng , mấy bó rễ hương bài thốt gợi chàng nghĩ đến bà ký Tân , một người cô của chàng chết đã lâu rồi ; chàng nhớ đến rõ ràng một buổi chiều hè , bà ký ngồi gội đầu ở sân , bên cạnh có đặt một nồi nước đầy rễ hương bài. |
Loan uống cạn hai cốc đầy , trong người đã thấy choáng váng , còn đưa cốc rót thêm : Em sẽ uống thật nhiều để kỷ niệm cái ngày hôm nay... ngày em đoạn tuyệt với cái đời cũ... Hai con mắt Loan lúc đó sáng quắc , đôi má đỏ hồng , mấy sợi tóc mai rủ xuống thái dương bóng loáng ánh đèn. |
Loan ngắm nghía những chiếc ô tô bóng loáng đến đỗ sau giậu duối. |
* Từ tham khảo:
- bóng lộn
- bóng lưởng
- bóng ma
- bóng mát
- bóng nấu thịt gà
- bóng ném