| cáo | dt. động: Thú rừng nhỏ con, cùng loại với chồn, bốn chân, có vú, ở hang: Chồn bầy cáo lũ. |
| cáo | dt. Mành-mành đương mặt võng che trước cửa: Che cáo, đương mặt cáo, gài mặt cáo (tức hình thoi). |
| cáo | đt. Cho hay, kiện: Báo-cáo, cáo-trị, tố-cáo, kiện-cáo, đi cáo, cáo với quan. // đt. C/g. Kiếu, từ: Xin cáo, cáo-thối. |
| cáo | dt. Lời dụ của triều-đình, của chánh-phủ cho dân hay biết: Bình-Ngô đại-cáo; Lời tuyên-cáo. |
| cáo | - 1 I d. 1 Thú ăn thịt, sống ở rừng, gần với chó, nhưng chân thấp, tai to và mõm nhọn, rất tinh khôn. Cáo bắt gà. Mèo già hoá cáo*. 2 (ph.). Mèo rừng. - II t. (kng.). Tinh ranh, gian giảo. Thằng cha ấy lắm. - 2 d. (cũ). Bài văn thường lấy danh nghĩa nhà vua để công bố cho dân chúng biết những điều có tầm quan trọng lớn. Nguyễn Trãi viết bài cáo "Bình Ngô". - 3 đg. 1 (cũ). Trình, thưa. 2 Viện cớ để từ chối, để xin khỏi phải làm. Cáo ốm, không dự hội nghị. |
| cáo | dt. Thú quý hiếm, gần với chó, mõm dài, tai to vểnh, lông đỏ màu hạt dẻ xỉn, mặt dưới trắng hơi phớt hồng, chân trước có vạch đen, lông đuôi dài có mút phớt trắng, sống thành đàn trong rừng già, rừng tái sinh hoặc rừng hỗn giao tre nứa, thức ăn là lợn rừng, nai, hoẵng và các loài chim thú khác; còn gọi là chó đàn o chó rừng. |
| cáo | dt. Một thể văn nghị luận thời xưa thường được vua chúa hay những người thủ lĩnh một tổ chức, một phong trào rộng lớn dùng để công bố một chủ trương hoặc kết quả của một công việc, hiếm có giá trị văn chương: bài "Bình Ngô đại cáo" của Nguyễn Trãi. |
| cáo | 1. Báo, bảo cho biết: cáo bạch o cáo cấp o cáo chung o cáo phó o bá cáo o báo cáo o báo cáo viên o bố cáo o cảnh cáo o khuyến cáo o quảng cáo o thông cáo. 2. Tố, kiện: cáo giác o cáo trạng o bị cáo o kháng cáo o kiện cáo o tố cáo o vu cáo 3. Xin đề nghị: cáo biệt o cáo lui o cáo từ |
| cáo | đgt. 1. Trình, thưa: Sốt gan ông mới cáo quỳ cửa ông (Truyện Kiều). 2. Từ chối không làm việc gì, với lí do, nguyên cớ nào đó: cáo ốm, không đi lao động o Ngày mai bận việc, xin cáo vậy o cáo quan. |
| cáo | dt Loài động vật có vú, ăn thịt, sống hoang dã, tai to, mõm nhọn, đuôi dài: Cáo hay bắt gà; Cáo chết, để da, người ta chết để tiếng (tng). |
| cáo | dt Bài văn lấy danh nghĩa nhà vua tuyên bố cho nhân dân: Bài cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi. |
| cáo | đgt 1. Kiện (cũ): Đã vừa làm đĩ lại toan cáo làng (cd) 2. Lấy cớ mà từ chối: Cáo ốm không dự tiệc. |
| cáo | dt. Thú-vật về loài có vú, có nơi gọi là chồn: Cáo đội oai hùm mà nết giống, Ruồi nương đuôi ký luống khoe người. (Ng. b. Khiêm) |
| cáo | đt. 1. Bảo, trình; tố giác: Cáo-bạch, cáo-phó, cáo-trạng. 2. Lấy cớ mà từ: Cáo bịnh. Cáo lui vào kể tình đầu Nguyệt-Nga (Đ. Chiểu) |
| cáo | d. Loài động vật có vú, ăn thịt, hay bắt gà, mình cao, đuôi xồm tai to. |
| cáo | đg. Kiếm cớ để không làm một việc gì: Cáo ốm để không đi họp. |
| cáo | Tên một con thú về loài cầy hay bắt gà: Mèo già hoá cáo. Văn-liệu: Thao-láo như cáo trông trăng. Cáo chết ba năm quay đầu về núi. |
| cáo | I. Bảo, trình: Sốt gan ông mới cáo quì cửa công (K). II. Lấy cớ gì mà từ: Tôi bận xin cáo. Văn-liệu: Cáo lui vào kể tình đầu Nguyệt-Nga (L-V-T). Cáo say chàng đã tính bài lảng ra (K). |
| cáo | Lời vua tuyên-bố cho thần dân: Bài cáo bình Ngô của vua Lê Thái-tổ. |
| Một chiếc ô tô cổ động cho một rạp xiếc đi vụt ngang , phía sau các tờ giấy quảng cáo xanh , đỏ bay phấp phới. |
| Càng may. Chàng cười vui vẻ , nói tránh đi : Nghĩa là nếu cứ tin đúng như lời anh nói thì tất cả đã được đọc trong nhật trình bản cáo phó về cái chết của tôi |
| Thấy bạn nói Dũng nay mai phải đi xa , nàng kêu nhức đầu , cáo từ , rồi như cái xác không hồn , nàng tìm đến nhà Dũng. |
| Giấy chứng của đốc tờ , lời khai sự thực của con sen đúng với lời khai sự thực của bị cáo nhân , đã tỏ ra một cách rõ ràng rằng , những lời khai khác hẳn nhau của gia nhân người thiệt mạng toàn là những lời vu khống vì thù ghét. |
| Đến lúc ông chánh án hỏi bị cáo nhân có muốn nói gì thêm không , Loan lạnh lùng đứng dậy , ra vịn vào vành móng ngựa và thong thả nói : Trạng sư đã nói thay cho tôi. |
| Việc cũng không quan trọng gì lắm , miễn là anh Thái đừng tố cáo ai ? Trúc nhìn Minh : Điều đó thì không phải lo đến. |
* Từ tham khảo:
- cáo bạch
- cáo bắt trúng gà nhà khó
- cáo bầy không bằng cọp một
- cáo bệnh
- cáo biệt
- cáo cấp