| bỏ nhỏ | đt. Nói nhỏ, phụ-nhĩ: Bỏ nhỏ, đừng cho ai nghe // Xuống nước, nói nhỏ-nhẹ: Bỏ nhỏ để lấy lòng // Đỡ nhẹ, giao banh ngắn cho đồng-đội: Bên xanh chỉ bỏ nhỏ để quần cho đối-phương mệt. |
| bỏ nhỏ | đgt. Đưa nhẹ quả bóng sang phía sân, phía bàn của đối phương một cách bất ngờ: Tưởng nó nhảy lên đập bóng, ai dè nó lại bỏ nhỏ . Cậu ta bỏ nhỏ, làm mình phản ứng không kịp. |
| bỏ nhỏ | đgt. Đấu dịu, làm lành: Dù đang tức giận đấy, nhưng nếu biết bỏ nhỏ ổng thì mọi chuyện êm ru ngay. |
| bỏ nhỏ | đgt 1. (thể) Đưa nhẹ quả bóng gần lưới khi đối phương còn đứng xa: Anh ấy được cúp ten-nít chính là nhờ cái tài bỏ nhỏ. 2. Đưa nhẹ một câu chỉ trích: Ông ta bực mình vì những lời hắn bỏ nhỏ. |
| bỏ nhỏ | đg. 1. Lừa đưa quả bóng sang gần lưới khi đối phương còn ở xa, không đỡ kịp. 2. Đưa nhẹ một vài câu chỉ trích ai, trong khi nói chuyện. 3. Nói nhỏ vào tai một vài tiếng có ý nhắc nhở một việc gì. |
| Hình như Tô Hoài muốn tìm lấy sự công bằng , trong khi vẫn giữ một tình cảm ấm áp giữa các đồng nghiệp , và nhiều lần , chỉ cần một nhận xét bỏ nhỏ thôi , ông phác ra cả một tính cách. |
| Từng cái bỏ nhỏ của ngoại nghe thắt lòng thắt dạ thằng Long. |
| Còn giám khảo Đại Nghĩa đánh giá cao trong việc buông câu nhả chữ , nhấn nhá , bbỏ nhỏcủa cô thí sinh nhí. |
| Cẩm Ly chia sẻ chị thích nghe những câu ngâm của Quỳnh Như , khen bé hát bbỏ nhỏtốt. |
| Hay với bài đạt điểm gần tối đa , cô giáo vui nhộn không quên bbỏ nhỏ: Đôi khi nhanh quá lại thiệt , cần đọc hướng dẫn kỹ trước khi hạ bút , hoặc học sinh mắc lỗi tính toán thì cô nhắc và chỉ ra lỗi rằng : Ôi bảng cửu chương ơi , mày đi đâu vậy hay Chép nhầm đề , hờn cả thế giới ! |
* Từ tham khảo:
- bỏ nọc
- bỏ phiếu
- bỏ qua
- bỏ quá
- bỏ rẻ
- bỏ rọ