| bỏ qua | đt. Để cho êm, không nhắc-nhở đến, không dở ra: Vụ đó, họ đã bỏ qua rồi // Tha-thứ, không cố-chấp: Xin ông bỏ qua cho. |
| bỏ qua | đgt. 1. Bỏ bớt, không qua bước nào trong quy trình chung: không nên bỏ qua khâu nào trong khi làm thủ tục. 2. Để cho qua đi, không lợi dụng được: bỏ qua dịp may hiếm có. 3. Cho qua, không bận tâm, không đặt thành vấn đề hệ trọng: không được bỏ qua những vấn đề then chốt o bỏ qua khuyết điểm cho bạn. |
| bỏ qua | đgt 1. Không dừng lại: Tàu bỏ qua một ga xép. 2. Không xét đến: Bỏ qua một thủ tục. 3. Để đi mất, không lợi dụng được: Bỏ qua một dịp may. 4. Không chấp: Cháu nó dại dột, xin bà bỏ qua cho. |
| bỏ qua | dt. Không để ý, không chấp. |
| bỏ qua | đg. 1. Để đi qua mất, không biết lợi dụng: Bỏ qua dịp tốt. 2. Từ dùng để xin lỗi, có nghĩa là bỏ đi không hỏi đến không xét đến lỗi nữa: Cháu nó dại dột, xin bác bỏ qua cho. |
| bỏ qua | Không trông đến, không hỏi đến. |
| Nàng như có cái cảm tưởng đã phung phí mất một quãng đời tốt đẹp , đã bỏ qua mất một chuỗi ngày xuân sáng sủa , vui tươi. |
Ông chủ sự chẳng chịu bỏ qua một nhát nào : Thế thì cậu Thân chết , bà lớn cũng chẳng nên buồn lắm , thêm ốm người. |
Bậu muốn lấy chồng Mai mốt bậu lấy chồng cũng đặng Cảm thương một chút mẫu từ dùi thẳng khó phân... Bậu nghe ai dỗ ai dành Bậu tham chốn khác bậu đành bỏ qua. |
| Sợ một điều chưa chắc xảy ra , để phiêu lưu vào một giải pháp chắc chắn cha xa con , anh xa em , mình quẫn trí mất rồi ! Ông giáo yên tâm , bỏ qua không nghĩ đến chuyện lính tráng của Kiên nữa. |
Thầy chỉ nói nhún đó thôi ! Nhưng bỏ qua việc ấy đi. |
| Thôi , ta bỏ qua chuyện rắc rối đó đi. |
* Từ tham khảo:
- bỏ quá
- bỏ rẻ
- bỏ rọ
- bỏ rọ trôi sông
- bỏ rơi
- bỏ thăm