| bỏ quá | đt. Tự ý cho qua, liều, không kẻ nữa: Chim bay thẳng cánh trên trời, Tội gì bỏ quá một đời xuân-xanh (CD) |
| bỏ quá | đgt. Bỏ qua, không chấp: Có gì sai sót mong các anh bỏ quá cho. |
| bỏ quá | đgt 1. Để trôi đi: Cũng liều bỏ quá xuân xanh một thời (K). 2. Như Bỏ qua nghĩa 4: Xin bác bỏ quá cho lời thất lễ đó. |
| bỏ quá | dt. Nht. Bỏ qua: Cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời (Ng-Du). |
| bỏ quá | đg. Nh. Bỏ qua, ngh. 1: Cũng liều bỏ quá xuân xanh một thời (K). |
| bỏ quá | 1. Cũng như "bỏ qua". 2. Không chấp chi, không kể đến những việc trước: Nó trót dại, xin ông bỏ quá đi cho. |
| Thôi , chỗ bạn già , cụ bbỏ quá, thế mới quý. |
Một bà cụ hàng xóm đủng đỉnh nói len : Thôi , bà cũng bỏ quá đi. |
| Và quan trọng hơn , tôi không thể bỏ quá nửa số cán bộ trong đoàn có quan niệm về công tác tư tưởng con người như kiểu các anh. |
| Mình nhiều lúc phải hối hận vì đã bỏ quá nhiều thời gian vào những công việc ít có ích. |
| Và quan trọng hơn , tôi không thể bỏ quá nửa số cán bộ trong đoàn có quan niệm về công tác tư tưởng con người như kiểu các anh. |
| Mẹ ! Gọi là thị trấn duyên hải cho oai chứ ngó trước ngó sau chỉ có một dúm con người ta không đủ làm món nhậu , thằng chủ tịch không biết ai ở đâu , làm gì thì chỉ có mà đi hốt cứt Hì !… Xin lỗi nha ! Tôi văn hoá thấp xịt , nói năng lạp xạp , bác sĩ bỏ quá cho nhen ! Có thuốc hút không , cho xin điếu ! Dạ… Vũ lúng túng , tay chân sờ mó lung tung Tôi… Tôi chỉ có thuốc rê. |
* Từ tham khảo:
- bỏ rẻ
- bỏ rọ
- bỏ rọ trôi sông
- bỏ rơi
- bỏ thăm
- bỏ thây