| bồ hóng | - dt. Mảng bụi đen đóng lại trên vách bếp, nóc bếp: Một góc bếp chạt bồ hóng và mạng nhện (Ng-hồng). |
| bồ hóng | dt. Bụi mịn do khói tích lại lâu ngày thành lớp, thành mảng ởnóc bếp, vách bếp. |
| bồ hóng | dt Mảng bụi đen đóng lại trên vách bếp, nóc bếp: Một góc bếp chạt bồ hóng và mạng nhện (Ng-hồng). |
| bồ hóng | dt. Xt. Mồ-hóng. |
| bồ hóng | d. Nh. Mồ hóng. |
Mọi người đều thưa : Dạ thưa bà , nghĩ thế rất phải nhưng con gái làng chúng cháu thời toàn xấu như ma , đen như bồ hóng , chả có người nào tươm tất trông được cả. |
| Cả bốn người gồm Tuyết , Đá , Uy và Chinh đều đóng khố theo cách người Thượng , thân thể đen màu bồ hóng. |
| Huệ cười nói : Không có đâu ! An sượng sùng nói : Em tưởng... Nhà bếp em thấp quá , rờ đâu cũng bồ hóng với nhọ nồi. |
Tiếng mỡ nóng phi hành hoa rưới lên kêu lép bép mới làm cho lòng khách ăn rộn ràng làm sao ! Một miếng bún , một miếng bánh đa , rồi hành tây , hành ta , rau thơm , mùi , lạc rang , kèm một hai miếng chả chấm đẫm mắm tôm chanh ớt , và từng miếng to , sau khi đã đưa cay hớp rượu , khà khà ! Béo quá , bổ quá , bùi mà thơm ngon quá... Rượu đã ngà ngà rồi , ông đảo mắt nhìn chung quanh gian gác mờ mờ trong bóng tối , mỗi bàn có khói xanh nghi ngút bốc lên cao rồi nhẹ tỏa trên những cái xà nhà vàng thẫm màu bồ hóng mà nước vôi trắng không thể che lấp được , ông tưởng tượng mình là một nhân vật trong chuyện Tầu xưa , ngồi nhắm rượu trên một tầng lầu của một thứ Bồng Lai quán. |
| Tôi dọn dẹp căn nhà đầy váng nhện và bồ hóng của cô để làm nơi làm việc. |
| Thương dáng mẹ lui cui dưới bếp vương cả bồ hóng lên mái tóc bạc nhiều. |
* Từ tham khảo:
- bồ hôi
- bồ kếp
- bồ kết
- bồ kết tây
- bồ liễu
- bồ long anh