| bồ liễu | dt. Cỏ bồ và cành liễu, vật yếu ớt, ẻo-lả // (B) Đàn-bà, con gái: Xin thương bồ-liễu, chữ tòng ngây-thơ (LVT) |
| bồ liễu | - d. Loài cây rụng lá sớm nhất về mùa đông; dùng (cũ; vch.) để ví người phụ nữ, quan niệm là yếu đuối. |
| bồ liễu | - Một loại cây ưa mọc gần nước. Cây bồ liễu rụng lá sớm hơn hết các loài cây, vì cái thể chất yếu đuối đó nên trong văn cổ thường dùng để ví với người phụ nữ |
| bồ liễu | dt. Cây có thân mảnh dẻ, cành rủ xuống, rụng lá sớm nhất về mùa đông; dùng để ví người phụ nữ với đặc trưng tiêu biểu là sự yếu ớt: Thưa rằng: quân tử phó công, Xin thương bồ liễu chữ tòng ngây thơ (Lục Vân Tiên). |
| bồ liễu | dt (H. bồ: cỏ thơm; liễu: cây liễu) 1. Loài cây rụng lá sớm về mùa đông. 2. Người phụ nữ (trước kia quan niệm là yếu đuối): Nàng rằng: Bồ liễu phận thường, vì mang má phấn mà vương tơ điều (BCKN). |
| bồ liễu | dt. (th). Cây bồ và cây liễu, hai thức cây cành lá yếu, thường dùng ví thân người con gái: Chút thân bồ-liễu nào mong có rầy (Ng.Du). |
| bồ liễu | t. Nói người phụ nữ thể chất yếu mềm và dáng điệu thướt tha: Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai (K). |
| bồ liễu | Bồ và liễu cùng là thứ cỏ mềm yếu, nên dùng để ví người con gái: Nát thân bồ-liễu đền nghì trúc mai (K). |
| Chấp cbồ liễu^~u đàn bà , Giữ gìn cho vững bông hoa trên cành. |
* Từ tham khảo:
- bồ long anh
- bồ nâu đắt cửa rừng
- bồ ngắm
- bồ ngót
- bồ nhìn
- bồ nhìn giữ dưa