| bình văn | đt. Đọc lên bài văn và cắt-nghĩa từng câu, từng đoạn. |
| Bình Văn | - (xã) h. Bạch Thông, t. Bắc Kạn |
| bình văn | đgt (H. bình: xét định; văn: bài văn) Đọc bài văn để mọi người thưởng thức hoặc để đánh giá: Kì bình văn khách tới như mưa (Văn thơ Đông-kinh nghĩa thục). |
| bình văn | dt. Đọc văn; phê bình văn-chương. |
| Huệ không lớn tiếng ê a theo lối bình văn như Lữ , dùng lối nói tự nhiên đọc tiếp cả đoạn thầy vừa gợi : “Y Doãn nấp bên vạc , thớt. |
Nhà phê bình văn học Nguyễn Đăng Mạnh có lần bảo tôi : Thơ Xuân Quỳnh tự nhiên , như đã gọi là phụ nữ thì phải sinh con đẻ cái vậy. |
| Thành thử có một điều khiến tôi cảm động , ấy là , trong khá đông những người bạn viết văn của tôi , thì đây là một trong vài ba người biết cho sự cần thiết của nghề phê bình văn học mà tôi theo đuổi. |
Khi tâm sự về những vui buồn trong việc làm tập Thi nhân Việt Nam 1932 1941 , Hoài Thanh không quên thú nhận là mình đến với nghề một cách bất đắc dĩ và thường rất ngại khi nghe ai đó nói mình là nhà phê bình văn học. |
| Sau khi nhập ngũ , ông đã chuyển qua đủ thứ công việc , cuối cùng gần 40 tuổi , mới đi hẳn vào nghề phê bình văn học. |
| Con đường Nhị Ca đến với phê bình văn học có mấy đặc điểm : 1/ Ông đến với nó hơi muộn ; 2/ Ông đến trong cái tư thế của một người đã lữa , đã chán ra rồi , đã cam tâm chấp nhận rằng mình thất bại trong việc đời , giờ làm gì thì cũng chỉ coi là một nhiệm vụ được giao phó. |
* Từ tham khảo:
- đỏm lông
- đỏm leo
- đóm
- đóm
- đon
- đon đả