| binh | đt. Bênh. X. Bênh. |
| binh | bt. Lính, quân-sĩ, tiếng gọi chung tất-cả người đi lính vì đúng tuổi làm phận-sự người dân hay tình-nguyện, để đánh giặc giữ nước hoặc giữ an-ninh cho dân: Binh-lính, vệ-binh, nữ-binh, cơ-binh // Tất-cả vật-dụng, tổ-chức, ý-nghĩa, có dính-dáng tới người lính... Binh-cách, binh-bị, binh-nhung... |
| binh | - 1 dt. Quân lính: Binh hùng tượng mạnh (tng) 2. Việc quân sự: Việc binh quí ở thần tốc. - 2 đgt. (cn. bệnh) Che chở và đứng hẳn về phía người nào: Mẹ cứ binh con chằm chặp. |
| binh | dt. Lính hoặc quân lính, quân đội: toà án binh o binh bị o binh biến o binh cách o binh chế o binh chủng o binh công xưởng o binh cơ o binh dịch o binh đao o binh đoàn o binh gia o binh hoả o binh hùng tướng mạnh o binh khí o binh lính o binh lửa o binh lực o binh lương o binh mã o binh nhất o binh nhì o binh nhu o binh nhung o binh pháp o binh phí o binh phục o binh quyền o binh sĩ o binh thư o binh tình o binh trạm o binh vận o âm binh o bài binh bố trận o bãi binh o bại binh o bệnh binh o bộ binh o cảnh binh o cấm binh o chiến binh o chiêu binh o công binh o cựu chiến binh o dân binh o diễu binh o duyệt binh o đại binh o đao binh o đề binh o điểm binh o đoản binh o đối binh o động binh o giám binh o giáp binh o hàng binh o hành binh o hùng binh o hiến binh o hoãn binh o hương binh o khinh binh o khởi binh o kì binh o kị binh o kiêu binh o lãnh binh o lửa binh o nghi binh o nghĩa binh o nhà binh o nhạc binh o nông binh o nữ binh o pháo binh o phế binh o phiên binh o phục binh o tàn binh o tán binh o tân binh o thân binh o thiên o thu binh o thuỷ binh o thương binh o tinh binh o tổng binh o tù binh o vệ binh o viện binh o xuất binh. |
| binh | đgt. Bênh: Ba binh con o binh vực. |
| binh | dt Quân lính: Binh hùng tượng mạnh (tng). 2. Việc quân sự: Việc binh quí ở thần tốc. |
| binh | đgt (cn. bệnh) Che chở và đứng hẳn về phía người nào: Mẹ cứ binh con chằm chặp. |
| binh | dt. Nht. Bênh. |
| binh | dt. 1. Quân lính, quân-đội: Binh-lực, binh-đao. 2. Đồ để đánh giặc như gươm, giáo, súng: Binh khí. |
| binh | d. 1. Người lính. 2. Việc quân sự: Việc binh quý ở thần tốc. |
| binh | đg. Nh. Bênh (Che chở và chống đỡ một cách thiên lệch). |
| binh | Cũng như "bênh". |
| binh | 1. Quân lính để đánh giặc, canh giữ các nơi, hay là chầu chực chỗ vua ngự và hầu các quan: Thuỷ-binh (lính thuỷ đóng ở dưới tàu), Vệ-binh, Cơ-binh v.v. 2. Đồ để chém giết người, như cái gươm cái giáo, gọi là "đồ binh". Văn-liệu: Đều đem binh-mã đi liền, Xông sương đạp tuyết tới miền ải-quan (L-V-T). Con xúc-tích được bao nhiêu binh-mã (phú Vương-Lăng). |
Thấy Loan nghĩ ngợi , Thảo nói luôn : Nên để ông ta đến , vì báo này xưa nay vẫn binh chị. |
| Ông tổng đốc lo lắng , rụt rè không dám vội tiến binh , liền cho một đoàn thám tử mười người , cưỡi ngựa phi qua đồi Tây để xét tình hình hư thực. |
Còn nghĩ ngại gì nữa ? Mỗi cái giấy đây , cô viết cho mấy chữ rồi tôi giao tiền xong , cô biết viết đấy chứ ? Mai nghĩ ra được một kế , một kế hoãn binh : Thưa cụ , cháu không biết chữ. |
Bà Án hiểu rằng bên địch đã khai thế công mà mình thì chưa sẵn sàng để tiếp ứng , liền dùng kế hoãn binh : Nhưng đi ăn cơm đã chứ ? Có phải không Ái ? Ái quả thực đói lắm , nghe bà khách nói trúng ý nghĩ của mình thì mỉm cười ngước nhìn , tỏ ý cám ơn , còn Mai thì nàng đưa mắt hỏi ý kiến em xem có nên mời khách ăn cơm không. |
| Rồi từ phố hàng Trống rẽ sang một cái ô tô kết bông trắng thành hình cái thuyền trên có tám cô thuỷ binh , tuổi từ mời bảy tới hai mươi , cầm dựng ngược tám cái mái chèo lấp loáng màu vàng trang kim. |
| Trên xe đứng xếp hàng hai dãy bộ binh thời cổ , đầu đội mũ đâu mâu , chân đi hài sảo kiểu La Mã tết bằng rơm. |
* Từ tham khảo:
- binh bị
- binh bích
- binh biến
- binh cách
- binh chế
- binh chủng