| biệt tăm biệt tích | Đi biệt, đi mất ởnơi xa xăm nào, không còn để lại dấu vết, tăm tích: Bố nó biệt tăm biệt tích mấy năm rồi. |
| biệt tăm biệt tích | tt, trgt Không còn để lại tăm tích gì: Từ ngày anh ấy đi là biệt tăm biệt tích. |
| biệt tăm biệt tích | ph. Nh. Biệt: Đi biệt tăm biệt tích, chẳng có tin tức gì. |
| biệt tăm biệt tích |
|
| Nàng thấy mấy người quen Thái đi đâu biệt tăm biệt tích đã lâu và cách đây mấy tháng , một người vẫn hay về chơi Dũng bị bắt giải về quê quán vì đã có ý muốn trốn đi ngoại quốc. |
| Đi biệt tăm biệt tích ở nhà chẳng còn ai biết đâu mà tìm. |
| Nhưng lần này là lần đầu tiên Minh đi biệt tăm biệt tích... Nghe lời Văn dặn , Liên chỉ dùng lời lẽ dịu dàng , âu yếm khuyên can chồng. |
Nhưng thưa cô , cho tôi hỏi anh Minh bây giờ ở đâu ? Anh ấy đi biệt tăm biệt tích từ ba hôm nay rồi ! Mà tôi sợ anh ấy chẳng còn trở về nữa đâu ! Xoay sang chuyện khác , Mạc nháy mắt mỉm cười nói : Vợ anh Minh đẹp nhỉ ? Sao cô biết vợ anh Minh ? Mạc làm ra vẻ thành thạo : Tôi còn lạ gì vợ anh Minh ! Tôi còn biết nhiều chuyện bí mật vô cùng hấp dẫn nữa kia ! Thấy Mạc không để ý gì đến câu hỏi của mình lại đi nói toàn những chuyện vơ vẩn không đâu vào đâu , Văn bắt đầu cảm thấy sốt ruột : Nhưng tôi cần gặp anh Minh có việc cần ! Vậy nhờ cô làm ơn mời anh ấy xuống đây. |
Giời ơi ! Bố ơi là bố ơi !... Mẹ ơi là mẹ ơi !... Bà Nghị đến ngồi thụp dưới chân Hải Vân ngước mắt lên như kêu van , rồi the thé nói : Tôi xin lỗi ông ! Tôi xin lỗi ông !... Suốt một đời tôi , tôi chỉ kính yêu một mình ông mà thôi !... Nhưng hơn hai chục năm nay , ông biệt tăm biệt tích. |
| Trong lúc nó còn trù trừ , cha phải dọa nó là nó có muốn mất tiền , hay thấy con nó bán hết gia tài đã chia cho con nó , rồi đi biệt tăm biệt tích thì muốn... Thế nó mới chịu nghe theo. |
* Từ tham khảo:
- biệt thự
- biệt tích
- biệt tịch
- biệt tin nhạn cá
- biệt vô âm tín
- biệt xứ