| biệt tăm | trt. Mất tăm-hơi, không tin-tức về, không nghe ai nói gặp: Biệt-tăm mấy năm nay; Dầu xa dầu cách bao năm, Cũng nguyền đợi kẻ biệt-tăm trở về (CD) |
| biệt tăm | tt. Mất hẳn, không còn thấy tăm hơi đâu nữa: đi biệt tăm mấy năm nay o biệt tăm biệt tích. |
| biệt tăm | tt, trgt Không còn biết tăm tích: Đường dài ngựa chạy biệt tăm (cd). |
| biệt tăm | dt. Mất dấu vết, tin tức: Biệt tăm, biệt tích. |
Lâm nói khôi hài : Hết danh Dũng đi biệt tăm tích , lại đến cô Loan về nhà chồng. |
| Nàng thấy mấy người quen Thái đi đâu biệt tăm biệt tích đã lâu và cách đây mấy tháng , một người vẫn hay về chơi Dũng bị bắt giải về quê quán vì đã có ý muốn trốn đi ngoại quốc. |
| Đi biệt tăm biệt tích ở nhà chẳng còn ai biết đâu mà tìm. |
| Khi cướp tẩu thoát , ngọn lửa còn rực trời , người nhà không thấy bóng ông chánh , bà chánh và người con dâu , lấy làm lạ đổ xô đi tìm cũng biệt tăm. |
| Nhưng lần này là lần đầu tiên Minh đi biệt tăm biệt tích... Nghe lời Văn dặn , Liên chỉ dùng lời lẽ dịu dàng , âu yếm khuyên can chồng. |
Nhưng thưa cô , cho tôi hỏi anh Minh bây giờ ở đâu ? Anh ấy đi biệt tăm biệt tích từ ba hôm nay rồi ! Mà tôi sợ anh ấy chẳng còn trở về nữa đâu ! Xoay sang chuyện khác , Mạc nháy mắt mỉm cười nói : Vợ anh Minh đẹp nhỉ ? Sao cô biết vợ anh Minh ? Mạc làm ra vẻ thành thạo : Tôi còn lạ gì vợ anh Minh ! Tôi còn biết nhiều chuyện bí mật vô cùng hấp dẫn nữa kia ! Thấy Mạc không để ý gì đến câu hỏi của mình lại đi nói toàn những chuyện vơ vẩn không đâu vào đâu , Văn bắt đầu cảm thấy sốt ruột : Nhưng tôi cần gặp anh Minh có việc cần ! Vậy nhờ cô làm ơn mời anh ấy xuống đây. |
* Từ tham khảo:
- biệt tăm biệt tích
- biệt thự
- biệt tích
- biệt tịch
- biệt tin nhạn cá
- biệt vô âm tín