| biên thuỳ | dt. Cõi đất ngoài, xa kinh-đô, ngoài sự kiểm-soát của triều-đình: Chi bằng riêng một biên-thuỳ (K). |
| biên thuỳ | Nh. Biên cương. |
| biên thuỳ | dt (H. biên: biên giới; thuỳ: nơi giáp giới) Vùng biên giới: Việt-minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thuỳ (HCM). |
| biên thuỳ | dt. Nht. Biên-cảnh: Nghênh-ngang một cõi biên-thuỳ (Ng-Du) |
| biên thuỳ | d. Đường giáp giới giữa hai nước. Nghênh ngang một cõi biên thuỳ (K). |
| biên thuỳ | Cũng như "biên cương": Chẳng bằng riêng một biên-thuỳ. Nghênh ngang một cõi biên-thuỳ (K). |
| Cách đây đã lâu rồi ; cũng vào cữ tháng hai như thế này , y đã lạc bước vào một thứ Thiên Thai nơi trần thế rực rỡ hoa đào , mông mênh nước suối ở vùng biên thuỳ Bắc Việt. |
| Gớm cho nhà văn nào đã lấy hai chữ “nhuỵ đỏ” để nói lên tấm long nàng con gái tuyết trinh buồn về nỗi không đem bẻ cho người tình chung ngày trước !... Ở miền Nam nước Việt , sang tháng hai ta có không biết bao nhiêu thứ trái cây : nào mận , nào xoài , nào cam , nào quýt , nào vú sữa…thứ nào cũng ngon , thứ nào cũng quý , nhưng tại sao tôi vẫn cứ mơ ước những trái đào Thổ ở Cao Bằng , Lao Cai , Sa Pa hay ơbiên thuỳỳ giáp Vân Nam , nhìn sang ngọn Tây Phàn ? Tôi nhớ những buổi trưa trong sang cùng nằm trên cỏ với những cô nàng người Thổ , bỏ một hào bạc ra ăn cả một vườn đào , muốn hái bao nhiêu tuỳ ý , ăn jỳ chán thì thôi , y như là ta ăn măng , ăn sầu riêng ở miệt vườn Lái Thiêu , hay cam hoặc bưởi ở bên kia song Tam Hiệp. |
| Ăn như thế mới đã đời ! Vừa ăn , vừa nhớ đến những câu chuyện cũ nói về những con chim ăn đào tự bên Tàu rồi tha hột về đánh rơi ở trên miệt núbiên thuỳỳ , đâm chồi , mọc cây , sống cả hang thế kỳ , đem lại cho ta những quả đào sơn dã đỏ tía như đào tiên mà Đông Phương Sóc ăn trộm trong vườn đào bà Tây Vương Mẫu , hoặc những chuyện ma xó canh vườn đào , ai ăn trộm một trái thì đếm một , ăn hai trái thì đếm hai… ,anh cảm thấy anh sống một cuộc đời huyền thoại mà mắt cô gái Thổ là suối , tóc cô gái Thổ là cầu để cho anh đi đến bến yêu thương. |
| Anh tin rằng niệm nam bô đi hết hang này động nọ không thấm mệt thì khấn trời khấn Phật cho vợ chồng được sống bên nhau cũng được Phật trời chứng dám … Ngờ đâu , chiến tranh lại làm cho bao nhiêu gia đình tan nát , bao nhiêu lứa đôi chia lìa , bao nhiêu lệ rơi máu chảy , làm cho người xa nhà thui mất cả hy vọng được trở về nơi cố lý , uống lại chén trà thuỷ tiên , nhìn những người than mến cũ và ngâm với người thương khúc bạc ai ! Nam bô a di đà Phật ! Nam bô Quan thái âm Bồ tát ! Ứơc gì cứ niệm như thế mà được trời Phật chứng dám thực , thì mình cứ niệm không ngừng để trả cho sạch nợ lưu ly , trở về phần tử một ngày _ một ngày thôi cũng được _ để kể lại tình tương tư với người yêu bé nhỏ , uống một chén rượu Tây Hồ với miếng cá anh vũ nướng vàng và nằm trong rừng đào biên thuỳ thuỳ nghe hoa đào rụng lả tả xuống vai các cô nàng cưỡi ngựa thồ in bong lung linh xuống dòng suối trong như lọc. |
| (Chẳng từ muôn dặm cất quân đi , Mong cứu dân đen cõi biên thuỳ. |
* Từ tham khảo:
- biên tịch
- biên tóc
- biên uỷ
- biên viễn
- biền
- biền