| bởi chưng | trt. Bởi vì, tại vì: Bởi chưng thầy mẹ nói ngang, Cho nên đũa ngọc mâm vàng cách xa (CD) |
| bởi chưng | lt. Bởi: Bởi chưng hay ghét cũng là hay thương o Bởi chưng thầy mẹ nói ngang, Cho nên đũa ngọc mâm vàng xa nhau (cd.). |
| bởi chưng | lt Do nguyên nhân: Bởi chưng trời tối, lụy cô bán dầu (cd). |
| bởi chưng | bt. Nht. Bởi (itd). |
| bởi chưng | g. Do nguyên nhân, do lẽ rằng: Cách sông nên phải luỵ đò, Bởi chưng trời tối luỵ cô bán dầu (cd). |
Anh đừng chê thiếp xấu xa bởi chưng bác mẹ sinh ra thế này. |
Bây giờ chèo đã gác mui Thuyền đà cặp bến , mai xuôi hay ngược nào ? Bây giờ chia rẽ đôi nơi Kẻ về người ở , như khơi mạch sầu Ruột tằm chín khúc quặn đau Lòng này có tỏ cho nhau , hỡi lòng ! Bước đi một bước , một ngừng Đường về quan họ xem chừng còn xa Vừng ô bóng đã xế tà bởi chưng trời tối hoá ra thế này Người về thưa bác mẹ thầy Rồi ra mở lịch định ngày kết duyên. |
Cách sông nên phải luỵ đò bởi chưng về tối luỵ cô bán hàng Cách sông nên phải luỵ đò Bởi vì chiều tối luỵ cô bán hàng Cách sông nên phải luỵ đò Cách nhà nên phải luỵ cô bán hàng Cách sông nên phải luỵ đò Tối trời nên phải luỵ cô bán hàng. |
| Đàn bà và những kẻ ngu đần bao giờ cũng có thói quen làm cao bởi chưng luôn luôn sợ thấp. |
* Từ tham khảo:
- bởi thế
- bởi vậy
- bởi vì
- bới
- bới
- bới