| bênh vực | đt. Bênh hết làng, hăng-hái: Nhờ thầy-kiện bênh-vực. |
| bênh vực | - đgt. Đứng về cùng phía với ai để che chở, bảo vệ, chống lại sự công kích, sự buộc tội hay sự xâm phạm từ phía khác, kẻ khác: bênh vực cán bộ cấp dưới của mình bênh vực người bị nạn bênh vực cho lẽ phải. |
| bênh vực | đgt. Đứng về cùng phía với ai để che chở, bảo vệ chống lại sự công kích, sự buộc tội hay sự xâm phạm từ phía khác, kẻ khác: bênh vực cán bộ cấp dưới của mình o bênh vực người bị nạn o bênh vực cho lẽ phải o không ai bênh vực cho mình cả. |
| bênh vực | đgt Che chở, ủng hộ và đấu tranh giúp người nào hoặc sự việc nào mà mình cho là đúng: Bênh vực quyền lợi cho đại đa số (ĐgThMai). |
| bênh vực | dt. Nht. Bênh. |
| bênh vực | đg. Che chở, chống đỡ người yếu: Bênh vực các dân tộc nhỏ yếu. |
| bênh vực | Bênh cho nhau mà nâng đỡ nhau: Bênh-vực những người hèn yếu. |
| Mợ phán thấy thế hơi sượng sùng cho Trác , phải mắng nó : Người ta làm được đến đâu hay đến đấy , còn đâu mày phải làm không được dạy khôn thế ! Trác được " cô " bbênh vựccũng sung sướng trong lòng. |
| Mày để cá vào mâm thì mày phải đậy ngay lại chứ ! Còn kênh kiệu sai ai ? Thằng nhỏ được mợ phán bbênh vực, lại càng nói to , vừa nói vừa sỉa vào mặt nàng : Cô ác vừa vừa chứ , cô làm không nên cô còn đổ cho tôi. |
Nàng tủi thân , thấy thằng nhỏ cũng tìm cách lấn át mình mà cô không hề bbênh vực. |
| Nhưng chồng nàng lại rút rát quá , chẳng bao giờ dám bbênh vựcnàng một cách quả quyết trước mặt mọi người. |
| Trước kia , một đôi khi cậu cũng mắng bảo mợ phán nhưng nay có khó chịu , cậu cũng phải ngậm miệng , nói ra lại e vợ ngờ vực là có ý bbênh vựcvợ bé. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
* Từ tham khảo:
- bềnh
- bềnh bệch
- bềnh bềnh
- bềnh bệnh
- bềnh bồng
- bệnh