| bềnh | trt. Phình, nổi-trôi trên mặt nước: Nổi bềnh, trôi bềnh. |
| bềnh | tt. Nổi hẳn lên mặt nước, như chỉ có mặt dưới tiếp xúc với nước: nổi bềnh lên o Quả bóng nổi bềnh trên mặt nước. |
| bềnh | trgt Nói nổi hẳn lên mặt nước: Chiếc phao nổi bềnh lên. |
| bềnh | (khd) Nổi trên mặt nước: Bập-bềnh, lềnh-bềnh. |
| bềnh | Nổi trên mặt nước. |
Theo dòng nước đỏ lờ đờ , những thân cây , những cành khô từ rừng về nổi lềnh bềnh , như một dãy thuyền nhỏ liên tiếp chạy thật nhanh tới một nơi không bờ không bến. |
| Sống cái đời hiện tại , náo nức , tưng bừng , nàng bị những khoái lạc vật chất lôi kéo như khúc gỗ lềnh bềnh bị dòng nước chảy xuôi lôi kéo đi nơi vô định. |
| Hai dãy nhà lá bồng bềnh ở hai con đường quạnh quẽ đang thong thả lùi lại và nhỏ dần. |
| Bước chân cô cứ bập bềnh , con đường dưới chân khi thì nhấp nhô như gợn sóng , khi uốn khúc lượn lờ. |
| Nhưng thầy còn lớn hơn anh con trên một giáp , tại sao con nói được ! Sự phấn khích hiếm có của Huệ như một đợt sóng , cuốn đi tất cả những giả dối , e ngại , khách sáo thường bập bềnh trên mặt cách xử thế , để dưới ánh sáng của trí tuệ , chỉ còn lại lòng chân thành trong suốt , ai ai cũng có thể nhìn đến tận đáy lòng của nhau. |
| Thế thì cái gì đã thúc đẩy ta trước ? Chái nhà học ? Ngôi nhà quay mặt về hướng tây mái thấp lòa xòa trên hai khuôn cửa sổ có tấm phên chống nửa vời , dưới nắng chiều trông thật giống với một khuôn mặt ngái ngủ ? Cây gạo " thơm tho " ở bến sông ? Cái miễu cô độc ở giữa đồng trống ? Ánh đuốc canh lúa lập lòe ? Cái bếp thấp nơi một người con gái mắt sáng , cổ cao và trắng , mặc chiếc áo có vết rách ở cùi chỏ ? Bao nhiêu công phu cho một cuộc chuyển quân nguy hiểm chỉ vì bao nhiêu hình ảnh mờ nhạt , tầm thường ấy sao ? Thực sự ta đã nghĩ gì ? Ta muốn gì ? Huệ đứng bên cửa sổ nhìn những giọt lá me vàng rơi đều rơi đều , lòng bập bềnh bồi hồi. |
* Từ tham khảo:
- bềnh bệch
- bềnh bềnh
- bềnh bệnh
- bềnh bồng
- bệnh
- bệnh án