| bính | đt. Ruồng bỏ, tránh xa. |
| bính | dt. Cái chuôi, cái cán, bộ-phận điều-khiển // (B) Quyền điều-khiển, chỉ-huy: Quyền-bính. |
| bính | dt. Chữ thứ ba trong hàng Can. |
| bính | dt. 1. Kí hiệu thứ ba trong mười can, theo cách tính thời gian cổ truyền của Trung Quốc: năm Bính Ngọ. 2. Can thuộc hoả trong ngũ hành, ứng với tiểu tràng (ruột non) trong lục phủ. |
| bính | tt. (Trang phục) nhờ, ghé, mượn của người khác để mặc tạm: Xúng xính mặc bính của người (tng.). |
| bính | 1. Cán, chuôi, cuống (hoa). 2. Cầm: quyền bính. |
| bính | dt Ngôi thứ ba trong thập can, sau ất, trước đinh: Tôi sinh năm bính ngọ. |
| bính | dt. Tiếng thứ ba trong hàng can. |
| bính | (khd) bt. Cái cán; cầm Quyền-bính. |
| bính | d. Ngôi thứ ba trong thập can. |
| bính | Tiếng thứ ba trong hàng can: Bính-tí, bính-dần v.v. |
| bính | Chuôi, cán: Tiêu-bính (cái chuôi để làm trò cười). Văn-liệu: Cha cầm quyền bính thay trời trị dân (H-Tr). |
| bính | Sáng tỏ, không dùng một mình. |
| bính | Bánh (ít dùng): Trung-thu nguyệt bính (bánh mặt trăng trong tiết trung-thu). |
Biết thế phỏng có ích gì ! Dù người ta là mẹ hay là dì ghẻ , chàng cũng không lấy được Hồng , vì cứ theo lời Hồng viết trong thư , thì ông phán , cha nàng để hết quyền bính trong tay người vợ. |
| Họ mới thực sự là những người nắm giữ quyền bính , phân chia công điền , lập sổ thuế , định xã binh. |
| Nhạc trỏ một đưa con trai khoảng bảy , tám tuổi , mũi dãi thành hai dòng xuống mép , tóc hoe khét nắng , mặc bính cái quần rách của cha nên lưng quần phải kéo lên quá ngực , và hỏi : Cháu tên gì ? Đứa bé sợ láo liên muốn tìm cách trốn. |
| Nhưng tên loạn thần họ Trương đang lộng hành ở kinh đô , thao túng quyền bính ở vương phủ. |
Phủ Phú Yên có đội Tiền Ngự , thuộc về đấy là các thuyền An bính , Đột nhất , Đột nhị , Đột tam , Đột tứ , năm thuyền. |
| Nhưng bao lâu nay chúng ta về được đồng bằng , chúng ta nắm được quyền bính , chị thấy gì ? Thay cho lão chánh tổng là cậu Hai Nhiều. |
* Từ tham khảo:
- bịnh
- bíp
- bíp tết
- bịp
- bịp bợm
- bis