| bẻ gãy | đt. Bẻ cho gãy lìa: Bẻ gãy cây mía, bẻ gãy cành cây // (B) Thôi, dứt bỏ, làm hư: Bẻ gãy chữ tình; bẻ gãy cuộc đời. |
| bẻ gãy | dt. Làm cho lìa, cho gãy. |
| Người anh cả chừng đã ê vai , đặt cái tay nải cồng kềnh lên một cành sầu đông , lại cần thận bẻ gãy những cành lá ướt cho nước mưa khỏi thấm vào quần áo trong tay nải. |
Rồi móc đôi giầy vải ở gầm giường đầy cứt gián , cặn rác và đôi tất cứng quèo đã có thể bẻ gãy như bẻ bánh đa , một bộ quân phục vo tròn nhét ở chân giường , chiếc áo sơ mi trắng đen kịt ghét ở cổ trải dưới chiếu. |
| Trời ạ , hai mươi tuổi bẻ gãy sừng trâu như tôi còn thấy nặng vậy mà cụ già thế này rồi vẫn phải ngày ngày vác củi từ dưới núi vác lên. |
Rồi móc đôi giầy vải ở gầm giường đầy cứt gián , cặn rác và đôi tất cứng quèo đã có thể bẻ gãy như bẻ bánh đa , một bộ quân phục vo tròn nhét ở chân giường , chiếc áo sơ mi trắng đen kịt ghét ở cổ trải dưới chiếu. |
Bà tiên nhân đưa mắt cho con hầu để bảo gọi một cô tiên ra , Từ liếc nhìn trộm , chính là người bẻ gãy cành hoa ngày trước. |
| Vua bằng lòng. Trọng Thủy dỗ Mỵ Châu để xem trộm nỏ thần , rồi ngầm bẻ gãy lẫy nỏ , thay cái khác vào , giả vờ về Bắc thăm cha mẹ , bảo Mỵ Châu rằng : "Ân tình vợ chồng không thể quên nhau , nếu lỡ hai nước không hòa , Nam Bắc cách biệt , ta lại tới đây thì làm thế nào mà tìm thấy nhaủ" |
* Từ tham khảo:
- để mắt
- để ngoài tai
- để phần
- để tang
- để tâm
- để tiếng