| để tang | đt. X. Để chế. |
| để tang | đgt. Mang dấu hiệu như đeo băng tang, quấn khăn xô, khăn trắng và tạm ngừng một số hoạt động văn nghệ, thể thao (đối với người chết là lãnh tụ quốc gia), việc cưới xin (đối với người chết là cha, mẹ, chồng) trong một thời gian được quy định: để tang cha o Cả nước để tang vị lãnh tụ của mình o Ngày xưa phụ nữ có chồng chết phải để tang trong ba nắm mới được xuất giá. |
| để tang | đgt Mặc y phục hay đeo dấu hiệu riêng khi có một người thân mới mất: Sống chẳng được nhờ, chết phải để tang (tng). |
| để tang | đg. Cg. Để trở. Mặc y phục hay mang dấu hiệu riêng khi có một người thân trong gia đình mới mất. |
Rồi bà vờ buồn rầu tiếp luôn : Nới thế chứ... cứ theo tục xưa thì phải để tang ba năm cơ ấy... Vì như thế cũng là chồng rồi. |
| Một thiếu nữ sắp về nhà chồng thì chồng chết... Người ấy xin cha mẹ cho phép để tang và cho đi đưa đám , rồi từ đó giữ tiết thờ chồng cho tới khi chết. |
Anh kể lại cho tôi nghe cái duyên cớ : anh đang học năm thứ tư sắp thi ra , thì xảy ra việc các học trò để tang một nhà chí sĩ. |
| Có lẽ bà để tang. |
| Họ còn nói loài ngỗng có một cái mào trắng trên đầu là dấu hiệu để tang cho Dã Tràng để nhớ ơn cứu mạng [3]. |
| Lúc ấy ta có linh cảm rằng chiếc băng để tang , để thương nhớ người vợ đã khuất. |
* Từ tham khảo:
- để tiếng
- để trở
- để ý
- đễ
- đế
- đế