| đễ | bt. Thuận-thảo, nhường-nhịn: Hiếu-đễ; Chữ "Đễ" nghĩa là nhường, Nhường anh nhường chị lại nhường người trên (CD). |
| đễ | dt. Lòng kính nhường đối với anh ruột (đạo đức phong kiến): có hiếu có đễ o hiếu đễ. |
| đễ | dt Sự hoà thuận giữa anh chị em ruột: Mọi người trong gia đình ấy đều có hiếu, có đễ. |
| đễ | d. Sự thuận hoà giữa anh em ruột với nhau: Làm người phải có hiếu, có đễ. |
| đễ | Thuận: Em phải đễ với anh. |
| Từ lúc đưa Thư , Trương tưởng như mình có quyền giận Thu nên chàng cũng thấy mình đễ giận hơn trước. |
| Vả lại , có thức mà đễ ý nhìn cũng không thể nào thấy được cầu vì trời tối quá. |
| Những thơ như thế nhiều lắm không thể chép hết được , xin thuật ra đây độ một hai phần : Sơn Vân Dao đễ nùng hoàn đạm , Thiên biên thấp vị hy. |
| Ngày nhàn rỗi thì dạy điều hiếu , đễ , trung , tín để cho người trong nước biết rõ cái nghĩa kính thân người trên , chịu chết cho người trưởng. |
| 476 Núi Ma Cô : theo Cương mục , còn có tên núi là Lễ đễ , ở ngoài biển huyện Kỳ Anh (CMCB3 , 9a) , tỉnh Hà Tĩnh ngày nay. |
| Đức của Thái Tông sở dĩ được thế , tuy tấm lòng hiếu đễ bắt nguồn từ tính trời , nhưng cũng do Linh Từ quốc mẫu điều đình hòa giải. |
* Từ tham khảo:
- đế
- đế
- đế
- đế chế
- đế đô
- đế kinh