| bấy | tt. Nhừ, dừ, muồi, rục-rã, sự mềm nhũn của thức ăn nấu chín, trái quá muồi, thịt quá ươn, v.v...: Chín bấy, nhừ bấy, thúi bấy // Rêm, yếu quá: Nhọc bấy; cua bấy // Thủng, rách nhiều chỗ: Nát bấy, thủng bấy // (B) Hư việc nhiều: Bấy như tương. |
| bấy | trt. Dường ấy, như thế: Giỏi bấy, lắm bấy, cảm bấy, thương bấy; Khéo vô duyên bấy là mình với ta; Thương bấy mẹ già trông tựa cửa (K; VD) |
| bấy | tt. 1. Còn non quá, yếu quá: cua bấy. 2. Mềm nhũn, nhừ nát: Khoai luộc chín bấy o Chuối chín nát bâý o bấy như tương. |
| bấy | dt. 1. Khoảng nào đó đã xác định, đã biết, xét về mặt số lượng, về thời gian: chỉ có bấy thôi o từ bấy đến giờ. 2. Mức độ khá nhiều, khá lớn như đã biết: Khéo vô duyên bâý! |
| bấy | tt 1. Non yếu: Đứa bé sơ sinh còn bấy lắm. 2. Nói cua mới lột: Mai cua bấy còn mềm. trgt Nát nhừ: Chuối đã chín bấy. |
| bấy | trgt (do kết hợp bằng và ấy) Nhường ấy: Nóng nảy làm chi bấy hỡi hè (Hồng-đức quốc âm thi tập). |
| bấy | tt. 1. Nát nhừ: thúi: Bấy như tương. 2. Ngr. Hư-hỏng: Công việc bấy cả rồi. |
| bấy | trt. Bao-nhiêu. dường nào: Khéo vô-duyên bấy là mình với ta (Ng-Du) - Bao nhiêu khăng-khít bấy ơ hờ (Q.Tấn) |
| bấy | dt. Xt. Bày |
| bấy | t. Non và yếu. Tre bấy; Cua bấy. |
| bấy | ph. t. Bằng ấy, nhường nào. Khéo vô duyên bấy là mình với ta (K). |
| bấy | 1. Non quá, yếu quá: Trẻ bấy. Trong mình nhọc bấy. Cua mới lột gọi là cua bấy. 2. Nát dừ (tiếng đường Trong): Nát bấy, chín bấy, mềm bấy. |
| bấy | Bao nhiêu, dường nào, tỏ ý than-tiếc, khen ngợi, lạ-lùng: Giỏi bấy, lắm bấy. Khéo vô-duyên bấy à mình với ta (K). Não người thay bấy chiều thu (Văn-tế chúng-sinh). |
| Chẳng dại gì ! Lúc bấy giờ nàng mới biết rõ quả bà Tuân chỉ là người khôn khéo đưa đẩy bề ngoài. |
Còn tôi lúc bấy giờ tai ù như người mất trí khôn , tôi văng vẳng như có tiếng người ở thật xa đưa lại , tiếng một người đàn bà bảo tôi : Ðỗ lại ! Ðỗ lại ! Tôi lắng tai , tay nắm chặt lấy cái phanh như định hãm lại rồi lại không dám hãm. |
Một lát sau , tôi lại nghe thấy tiếng người đàn bà , rõ hơn lần trước , giục tôi : Hãm lại ! Hãm ngay lại ! Lúc bấy giờ tôi không biết nữa , nhắm mắt hãm phanh thật mạnh. |
Lúc bấy giờ mấy ông hầu quan Toàn quyền cũng vừa đến , rồi thấy lạ , đi theo chúng tôi. |
Lúc bấy giờ thiếu nữ mới nhìn Trương. |
Chết thì còn cần gì nữa ? Bao nhiêu điều ham muốn bấy lâu , nhưng ham muốn không dám tự thú , hay bị đè nén đi trong một phút bùng bùng nổi dậy : một đời mới đợi chàng. |
* Từ tham khảo:
- bấy bá
- bấy bớt
- bấy chầy
- bấy chừ
- bấy giờ
- bấy lâu