| bao lăm | trt. Không nhiều đâu, đáng mấy, lời khinh-thường sức người hoặc tự-khiêm: Nó mà giàu bao-lăm; Tôi có bao-lăm đâu. |
| bao lăm | dt. Bao nhiêu (thường dùng với ý phủ định): nào có xa bao lăm o có đáng bao lăm o Quán rằng: sấm chớp mưa rào, ếch ngồi đáy giếng thấy bao lăm trời (Lục Vân Tiên). |
| bao lăm | trgt Không là mấy, không đáng bao nhiêu: Có bao lăm ba vạn sáu nghìn ngày (CBQuát). |
| bao lăm | trt. Chẳng bao nhiều. |
| bao lăm | ph. t. Không đáng bao nhiêu, không là mấy. Có bao lăm ba vạn sáu ngàn ngày. (Ca trù). |
| bao lăm | Đáng bao nhiêu, có là mấy. |
Bạc tình chi lắm ngãi nhơn Chưa bao lăm ngày tháng , lo thay đờn đổi dây. |
| Một lọ mắm rươi , nào có đáng bao lăm ; nhưng có ai đã từng xa vắng cố đô lâu ngày , bặt tin nhạn cá , mà một buổi sáng bất thần có người gửi đến cho một lọ mắm rươi nho nhỏ gói vào trong mảnh giấy bóng kính màu hồng thì mới có thể quan niệm được hết cái đẹp của rươi và tất cả thi vị của đất nước tiềm tàng trong đó. |
| Anh hãy thử tưởng tượng giữa hoàn cảnh mang mang buồn như thế mà tự nhiên vợ ở đâu lại mang đến cho mình một mẻ ngô vừa rang xong , thơm ngào thơm ngạt cả nhà lên , có phải tự nhiên lòng anh đương lạnh bỗng ấm hẳn lên không? Thật là món quà kỳ lạ ! Tiền chẳng đáng bao lăm mà có khi làm cho ta hé thấy cả một chân trời an ủi ! Mẻ ngô để ở bên cạnh ta mời chào mới thắm thiết làm sao ! Hột nào cũng nở bung ra , trắng mươn mướt như những cánh hoa mai hàm tiếu , phô phang kín hở nhụy vàng... Vốc một nắm nhỏ vào tay , anh sẽ thấy khí ấm truyền vào trong người anh như thương yêu của một người tình mới , dâng hoa lòng buổi ban đầu. |
| QUÀ BÚN Có người bảo tôi rằng : "Ngồi mà kể lại những miếng ngon Hà Nội thì biết đến bao giờ mới hết?" Thật thế , món ngon Hà Nội kể ra còn nhiều , nhưng ngồi mà nhẩm ra thì những món ngon đặc biệt Hà Nội cũng chẳng còn bao lăm nữa. |
| Bọn cháu ngày kiếm cũng chẳng được bao lăm , nước nôi chủ yếu tự túc lấy. |
* Từ tham khảo:
- bao lâu
- bao lơn
- bao mua
- bao nả
- bao nài
- bao nhiêu