| bao nhiêu | trt. Mấy, đáng mấy, lời hỏi về số lượng: Đếm coi bao-nhiêu; gía bao-nhiêu; bao-nhiêu tiền... // Không nhiều, không đáng mấy: Bao nhiêu! Có bao-nhiêu đâu! // Thật nhiều, không kể xiết: Bao nhilêu người kêu gọi mà ông vẫn làm ngơ; Biết bao-nhiêu trai tài gái lịch. |
| bao nhiêu | - đ. 1 Số lượng nào đó không rõ nhiều hay ít (thường dùng để hỏi). Hỏi xem cần bao nhiêu? Cao bao nhiêu? Trong bao nhiêu lâu? Trăng bao nhiêu tuổi trăng già?... (cd.). Bao nhiêu cũng được. ...Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu (cd.). 2 (thường dùng trong câu cảm xúc hoặc câu có ý phủ định). Số lượng hoặc mức độ không biết chính xác, nhưng nghĩ là nhiều lắm. Bao nhiêu là cờ! Vinh dự bao nhiêu, lớp người mới! 3 (dùng trong câu có ý phủ định). Số lượng không nói rõ, nhưng biết là không nhiều gì. Không đáng bao nhiêu. Có bao nhiêu tiền đâu! |
| bao nhiêu | dt. 1. Số lượng nào đó chưa biết được: cần bao nhiêu o hiện chưa biết tất cả là bao nhiêu o Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non (cd.). 2. Mức nào đó được coi là nhiều: chẳng đáng bao nhiêu o bao nhiêu cũng không đủ. |
| bao nhiêu | tt 1. Nhiều: Một cây gánh vác biết bao nhiêu cành (K). 2. Số lượng là bao: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, núi bao nhiêu tuổi, núi là núi non (cd). trgt 1. Biết chừng nào: Kể bao nhiêu lại đau lòng bấy nhiêu (K). 2. Không nhiều: Ăn hết nhiều, ở hết bao nhiêu (tng). |
| bao nhiêu | trt. Không biết chừng nào: Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình (Ng-Du) - Bao nhiêu khăng khít bấy ơ-hờ (Q.Tấn) - Trăng bao nhiều tuổi trăng già, Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non (C.d). |
| bao nhiêu | t. 1. Nhiều hay ít (số lượng, thời gian, giá cả...) Mua được bao nhiêu tre nứa ? Bao nhiêu tiền quyển sách này thế ? Hắn còn ở lại đây bao nhiêu nữa ? ph. 2. Nhiều. Thích quá! Bắt được bao nhiêu cá ? Khổ sở bao nhiêu rồi, nay mới được mát mặt. |
| bao nhiêu | Lời hỏi, không biết chừng nào: Trăng bao nhiêu tuổi trằng già, Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non (C-d). |
| Hình như có bao nhiêu sức nóng , ngày giờ cố hút hết , để sắp sửa sang thu. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| bao nhiêu rơm , rạ ướt hết. |
| Và ngày nào cũng hình như chỉ có ngần ấy việc , nên buổi tối , khi nàng đặt mình vào giường , là bao nhiêu công việc đã gọn gàng cả , không một việc gì bỏ sót. |
| Song vì nàng cho đó là một việc tự nhiên , tự nhiên như ngày nào nàng cũng phải thổi cơm , gánh nước , tưới rau , xay lúa... Vả bbao nhiêucon gái trong làng cũng lấy chồng , cũng có con cả. |
| Nàng nghĩ thầm : " Biết bbao nhiêungười đi làm lẽ , thì ta làm lẽ cũng chẳng sao ". |
* Từ tham khảo:
- bao nhím
- bao nỡ
- bao phấn
- bao phủ
- bao quản
- bao quát