| bảo | (biểu) đt. Ra lệnh (lịnh), truyền dạy: Gọi dạ bảo vâng, bảo sao hay vậy. // Nói cho biết sự nhận xét: Bảo trời hay trời, bảo đất hay đất; Hát thế mà bảo hay. // Hỏi màu gì, anh bảo trắng. // Suy-nghĩ trong lòng: Bụng bảo dạ, tự bảo. |
| bảo | (bửu) tht. Quý, tính-cách quý-báu của sự-vật: (X. Bửu). Bảo-kiếm, bảo-vật // Lời gọi tâng: Bảo-quyến. |
| bảo | đt. Giữ-gìn, che-chở, gánh trách-nhiệm, nuôi-dưỡng. |
| bảo | - đg. 1 Nói ra điều gì đó với người ngang hàng hay người dưới. Bảo sao nghe vậy. Ai bảo anh thế? Trâu ơi ta bảo trâu này... (cd.). Ai không đi thì bảo? (kng.; hàm ý hăm doạ). 2 Nói cho biết để phải theo đó mà làm. Bảo gì làm nấy. Gọi dạ, bảo vâng. Bảo nó ở lại. |
| bảo | đgt. 1. Nói điều gì với người dưới hoặc ngang hàng: nhớ bảo giúp o Ai bảo với anh. 2. Nói để làm theo, sai khiến bắt phải nghe theo, làm theo: bảo gì làm nấy o Đã bảo rồi thì cứ thế mà làm. 3. Dạy dỗ, khuyên nhủ: bảo con con chẳng nghe lời. |
| bảo | 1. chăm sóc, giữ gìn: bảo an o bảo an binh o bảo dưỡng o bảo hoàng o bảo hộ o bảo mạng o bảo mật o bảo mẫu o bảo mệnh o bảo quản o bảo sanh o bảo tàng o bảo thủ o bảo toàn o bảo tồn o bảo vệ. 2. Phụ trách, chịu trách nhiệm: bả đảm o bảo hành o bảo hiểm o bảo lãnh o bảo lĩnh o bảo trợ o đảm bảo o thái bảo o thiếu bảo. |
| bảo | Quý: bảo bối o bảo kiếm o bảo vật o gia bảo o pháp bảo o quốc bảo o tam bảo o tam pháp bảo o tứ bảo. |
| bảo | đgt 1. Nói với người ngang hàng hoặc người dưới: Bảo một đàng, làm một nẻo (tng). 2. Dạy dỗ: Bảo con, con chẳng nghe lời, con nghe ông kểnh đi đời nhà con (cd). 3. Tỏ ý hăm doạ: Làm không xong, tao bảo cho. |
| bảo | dt. (Thường cũng gọi là biểu) chỉ dạy, cho biết: Bảo cho hội-họp chí-kỳ (Ng-Du). |
| bảo | (khd) Quí-báu: bảo-vật |
| bảo | (khd) Giữ-gìn: Bảo-hiểm, bảo-tồn. |
| bảo | đg. 1. Nói với người ngang hàng hay người dưới. Bảo một đàng làm một nẻo (tng.). 2. Dạy dỗ. Bảo con con chẳng nghe lời (cd.). 3. Trách mắng. Làm không xong ta bảo cho. |
| bảo | Chỉ truyền, nói với người dưới hay với người ngang hàng: Bảo sao nghe vậy; bảo xôi ừ xôi, bảo thịt ừ thịt; bảo một đàng đi một nẻo. Văn-liệu: Bảo hổ là hổ, bảo long là long, hòn đất vốn không biết cãi (T-ng). Bảo cho hội-họp chí-kỳ (K). Bảo nhau rồi mới nhận ra (Nh-đ-m). |
| bảo | Giữ gìn. Không dùng một mình. |
| bảo | Luỹ, đắp bằng đất để đóng đồn canh giữ. |
| bảo | (Tiếng đường trong là "bửu") Quí-báu, ít dùng một mình. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
| Nàng bảo dọn rơm , rạ vào trước , rồi làm tua sau , nhỡ có mưa ngay thì rơm , rạ cũng không bị ướt. |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Mỗi bà có một điều than phiền : bà này kêu thóc không được chắc hạt , bà kia bảo chuột cắn hết nhiều quá. |
Bà Thân mừng lòng , khen thêm con : Được cái cháu cũng chịu khó và dễ bảo. |
| Thôi thì cụ cũng nên tìm lời khuyên bảo cô ấy. |
* Từ tham khảo:
- bảo an
- bảo an binh
- bảo an đoàn
- bảo anh
- bảo ban
- bảo bọc