| bán buôn | đt. X. Buôn bán. // Bán sỉ, bán nhiều cho người mua đi bán lại. |
| bán buôn | - đgt. Bán số lượng lớn hàng hoá cho người ta đem về bán lẻ: Cửa hàng bà ấy chỉ bán buôn chứ không bán lẻ. |
| bán buôn | đgt. Bán số lượng lớn cho người buôn, không bán từng đơn vị trực tiếp cho người tiêu dùng; trái với bán lẻ: cửa hàng bán buôn o tính theo giá bán buôn. |
| bán buôn | đgt Bán số lượng lớn hàng hoá cho người ta đem về bán lẻ: Cửa hàng bà ấy chỉ bán buôn chứ không bán lẻ. |
| bán buôn | dt. Bán sỉ. bán để về buôn lại; cũng có nghĩa là buôn bán: Mừng thầm được mối bán buôn có lời (Ng-Du). |
| bán buôn | đg. Bán hàng từng số lượng lớn cho những người đem về bán lẻ. |
| bán buôn | Bán hàng mà bán nhiều, trái với nghĩa bán lẻ, nghĩa là bán cho những người mua buôn về bán lẻ: Hàng bán buôn không mấy lúc mà hết. Nghĩa nữa là nói chung việc buôn-bán: Mừng thầm được mối bán buôn có lời (K). |
| Đồn mấy năm thấy bán buôn thua lỗ , lại còn tiền thang , vườn ruộng khánh kiệt , của cải khánh kiệt chị giấu sao được em ? Hết vườn ruộng thì ta bán nhà để kiếm ít vốn buôn. |
Áo chưa rách anh đã thay vai Quần thâm lẻ gấu như trai rong đường Anh muốn chơi một chút đoạn trường Hai bên phường đã ngược Mường bán buôn. |
bán buôn nuôi bạn trọn niềm Chừng nào trăng khuyết lưỡi liềm sẽ hay. |
bán buôn thúng lủng tràng hư Mãn mùa tính lại không dư đồng nào. |
Bên đây sông bắc cầu mười tấm ván Bên kia sông lập cái quán mười hai từng bán buôn nuôi mẹ cầm chừng Sang chiều đăm đắm trông chừng đợi anh. |
BK Bên này sông , bắc cây cầu mười tấm ván Bên kia sông , lập cái quán mười hai từng bán buôn nuôi mẹ cầm chừng đợi anh. |
* Từ tham khảo:
- bán cám thì ngon canh, nuôi lợn thì lành áo
- bán cân
- bán cân bát lượng
- bán cất
- bán cầu
- bán cầu não