| ban bố | đt. Cấp-phát mọi nơi, mọi người: Ân-huệ phải ban-bố cho đêu. |
| ban bố | - đgt. Công bố để mọi người biết và thực hiện: ban bố quyền tự do dân chủ ban bố lệnh giới nghiêm. |
| ban bố | đgt. Công bố để mọi người biết và thực hiện: ban bố quyền tự do dân chủ o ban bố lệnh giới nghiêm. |
| ban bố | đgt (H. ban: cấp cho; bố: truyền rộng ra) Báo cho mọi người biết để thi hành: Ban bố một đạo luật. |
| ban bố | dt. Truyền rao khắp nơi. |
| ban bố | đg. Nói chính quyền phổ biến một văn bản để mọi người biết mà thi hành: Ban bố một đạo luật. |
| ban bố | Ban khắp ra mọi nơi. |
| Trên quan điểm "Đô thị là tổng hòa những biện pháp mà một quốc gia dùng nó để đảm bảo cho nhịp điệu và chất lượng của đời sống với kiểu mới" , các văn bản về quy hoạch quy định chi tiết cho các công trình được ban bố. |
Mùa hạ , tháng 6 , ban bố các chữ quốc húy và miếu húy. |
| Mùa xuân tháng 2 , ngày mồng 7 ban bố các chữ quốc húy : chữ húy của vua là Thuyên , của Nhân Tông là Khâm , của Thánh Tông là Hoảng ; của Thái Tông là Cảnh , của Thái Tổ là Thừa , của Nguyên Tổ là Lý ; các chữ nội húy : Thánh Từ hoàng hậu là Phong , Thuận Từ hoàng hậu là Diệu , Hiển Từ hoàng hậu là Oanh , Nguyên Thánh hoàng hậu là [1b] Hâm. |
Sau khi dẹp yên giặc Ngô , vua ban bố Đại cáo khắp thiên hạ. |
ban bố các nghi thức mới định lại trong các dịp lễ thánh tiết , chính đáng , sóc vọng , thường triều , đại yến. |
| Tháng 3 , ngày 16 , ban bố hai chữ húy. |
* Từ tham khảo:
- ban cấp
- ban chẩn
- ban chấp hành
- ban chấp uỷ
- ban chỉ huy
- ban chiều