| xuôi tai | trt. Thuận tai, bùi tai: Nghe xuôi tai nên chấp-nhận. |
| xuôi tai | tt. Hợp với người nghe, làm cho người ta ưng ý, hài lòng: nói xuôi tai o nghe xuôi tai. |
| xuôi tai | tt Hợp với ý người nghe: Lời trình bày xuôi tai, nên ông giám đốc ưng ngay. |
| xuôi tai | tt. Thuận tai. |
| xuôi tai | .- ph. Hợp với ý người nghe: Lời nói xuôi tai. |
| Tôi hát , nghe cũng xuôi tai : Có những lúc Tôi ngỡ ngàng Tự hỏi Tại vì sao Tôi lại yêu em Khi mặt trời Sắp lẫn vào đêm Không gì cả Sao lòng tôi Lại nhớ Chiếc lá rơi Trong chiều nổi gió Tôi nhặt lên Mà chẳng để làm gì Và chiều nào sững bước Giữa chân đi Lòng không hiểu Vì sao mình đứng lại Ngậm trên môi Một vành cỏ dại Chợt hiểu rằng Tôi đã khác tôi xưa Trong mơ mộng Khi hiên ngoài nhạt nắng Tôi chợt biết Có một ngày Đã đến Tôi say sưa hát tới hát lui bản nhạc đầu tay của mình hàng trăm lần , quên béng cả giờ giấc. |
| Cái thứ mực hiệu Diệu Tự , "nhà ta" bán có được chạy lắm không hả cổ Chà , người ăn nói sao mà xuôi tai dễ nghe đến thế. |
| Tuy nhiên , phần nhiều những người chưa xxuôi taivẫn cho rằng chẳng lẽ không được đi xe mượn và hơn nữa chắc chồng phải chở vợ theo nếu đi xe của cô ấy... Đó chỉ là suy diễn và đồn đoán thôi các vị ạ ! |
| Dư luận có những ý kiến phản ánh cho rằng việc trích bài thơ như sách giáo khoa Tiếng việt lớp 2 hiện hành tuy nội dung không thay đổi nhưng vẫn có cảm giác làm mất đi vần nhịp , không xxuôi tai, thậm chí là khó để có thể nhớ được. |
* Từ tham khảo:
- xuôi xị
- xuôi xuôi
- xuộm
- xuồngl
- xuồng
- xuồng ba lá