| xung phong | đt. Xông vào chỗ hiểm để dẫn đường cho kẻ đi sau: Xung-phong vào trận địch. // (R) Tình-nguyện, tự-ý xin làm một việc chung: Việc đó, tôi xin xung-phong. |
| xung phong | - đg. 1 Xông thẳng vào đánh (trong chiến đấu). Xung phong vào đội hình địch. Lệnh xung phong. 2 Tự nguyện nhận làm nhiệm vụ khó khăn. Xung phong đi khai hoang. Tinh thần xung phong trong công tác. Vai trò xung phong gương mẫu. |
| xung phong | đgt. 1. Tự nguyện nhận nhiệm vụ, công việc: xung phong đi phục vụ miền núi, hải đảo o xung phong hát một bài. 2. Xông lên đánh thẳng vào quân địch: lệnh xung phong đánh vào đồn địch o xung phong vào đội hình địch. |
| xung phong | đgt (H. xung: xông lên; phong: mũi nhọn) 1. Xông vào chỗ nguy hiểm: Sẵn sàng cầm súng đánh giặc, xung phong ra tiền tuyến (Tố-hữu) 2. Tình nguyện nhận một công việc khó khăn: Thanh niên cũng phải xung phong hăng hái, thực hiện khẩu hiệu “Đâu cần, thanh niên có, đâu khó có thanh niên làm” (HCM). |
| xung phong | bt. Đánh xáp lá cà. || Xung-phong. Quân xung-phong. |
| xung phong | .- đg. 1. Xông vào nhà đánh, không ngại nguy hiểm. 2. Tự nguyện nhận một trách nhiệm khó khăn: Xung phong đi khai hoang. |
| Thét lên xung phong căm hờn sôi gầm súng. |
Ai về Hậu Lộc Phú Điền Nhớ đây bà Triệu trận tiền xung phong. |
| Và sâu xa hơn nữa , cái làng V suốt đời ngập lụt của anh , bọn đế quốc phong kiến đã bóc lột đến tận xương , tuỷ người nông dân , mối hận thù nuôi lớn từng ngày , vừa đến tuổi mười tám anh đã xung phong nhập ngũ và tìm mọi cách xin ra chiến trường giết giặc lập công. |
| Lão Ba Ngù xung phong nhận lãnh chiếc tam bản của anh Sáu tuyên truyền chèo đưa ông Huỳnh Tấn. |
| Tôi che tay lên mồm hô lớn : " xung phong ! " Con Luốc cũng bắt đầu sủa oang oang , hỗ trợ cho tiếng hô vang rền của tôi. |
| Thằng giặc Pháp cầm súng đuổi theo đám rều bên kia bờ , nghe tiếng thét xung phong của tôi vụt co người lại như bị điện giật. |
* Từ tham khảo:
- xung sát
- xung thiên
- xung trận
- xung xăng
- xung xăng như thằng mới đến, trụm trện như đứa ở
- xung yếu