| xung yếu | tt. Quan-trọng, sống chết: Địa-điểm xung-yếu. |
| xung yếu | - tt. Có vị trí đặc biệt quan trọng: quãng đê xung yếu. |
| xung yếu | tt. Có vị trí đặc biệt quan trọng: quãng đê xung yếu. |
| xung yếu | tt (H. xung: đụng chạm; yếu: quan trọng) Quan trọng về mặt chính trị và quân sự: Đất Hà-nội là miền xung yếu, lại sai ông Hoàng Diệu ra thay (Hà-thành thất thủ ca). |
| xung yếu | tt. Nói chỗ địa-thế quan trọng. |
| xung yếu | .- Nơi có địa thế quan trọng. |
| xung yếu | Nói chỗ địa-thế quan-trọng: Khúc đê xung-yếu. |
| Mùa thu , tháng 8 , Hưng Đạo Vương điều các quân của vương hầu , duyệt binh lớn ở Đông Bộ Đầu828 , chia các quân đóng giữ Bình Than và những nơi xung yếu khác. |
Hôm sau , Nhữ Hài treo bảng cấm buôn bán ở Tỳ Ni970 (bến cảng của Chiêm Thành , nơi tụ tập các thuyền buôn) , tuyên đọc xong , treo bảng lên , lại gọi viên coi cảng đến bảo : "Chỗ này người buôn bán tụ họp phức tạp , lại là bến tàu xung yếu , khó giữ gìn , [18b] sứ thần về rồi , cất ngay bảng đi , đừng để mất". |
Mùa đông , tháng 10 , đặt các quan cửa sông và tuần thú ở các xứ để xét bắt trộm cướp , mỗi xứ tùy vị trí xung yếu có thể đặt 3 , 4 hay 5 đô1211. |
| Châu Vũ Ninh thì cho phép lấy gỗ ô mễ ở lăng Cổ Pháp đưa đến cho các quân đóng cọc ở các cửa biển và những nơi xung yếu trên sông Cái để phòng giặc phương Bắc. |
Ra lệnh chỉ cho bọn đại thần định lại các quan lộ , huyện , quan trấn thủ , cùng các quan giữ đầu nguồn , cửa biển và những nơi xung yếu , đều phải dùng những người tài giỏi , liêm khiết , chính trực , cho các đại thần đều được tiến cử. |
Mùa hạ , tháng 5 , ngày 12 , vua và các đại thần cùng nghị bàn việc nước ; quyết định các quan viên , các quan trấn thủ tại các lộ , trấn và những nơi xung yếu , định luật lệnh kiện tụng , quy chế về chức tước. |
* Từ tham khảo:
- xủng xẻng
- xủng xoảng
- xũng xẵng
- xúng xa xúng xính
- xúng xính
- xúng xính như lễ sinh