| xù xì | trt. Sần-sùi, nổi gai, nổi mụt: Thân em như quả mít trên cây, Vỏ nó xù-xì múi nó dày (HXH). |
| xù xì | trt. Xầm-xì, rù-rì, nói tiếng hơi, nói nhỏ với nhau: Nói xù-xì. // (lóng) đt. Oảnh-tù-tì, cuộc bắt thăm coi ai đã địt (đánh rắm) bằng cách vừa chỉ mặt mỗi người vừa đọc bài vè: xù-xì, xục-xịch, hột mít lùi tro, ăn no té địt; ai trúng nhằm tiếng “địt” là bị kể như đã địt lúc nãy: Xù-xì coi ai địt nè! |
| xù xì | tt. Sần sùi, thô tháp, không mịn trên bề mặt: da xù xì o xù xì như da cóc. |
| xù xì | tt Có bề mặt không nhẵn như vỏ quả mít chẳng hạn: Vỏ nó xù xì, múi nó dày (HXHương). |
| xù xì | tt. Sần sượng, không nhẵn: Da xù-xì. |
| xù xì | .- Nói bề mặt sùi lên, không nhẵn: Da cóc xù xì. |
| xù xì | Nói bộ da xùi lên, không nhẵn: Xù-xì da cóc. |
| Thân và cành cây xù xì vì trẻ con luôn luôn băm chặt để lấy nhựa. |
| Bước đi khiến da tre xù xì làm xây xác cổ và vai của mấy người trai tráng bất hạnh , nên hai tay họ đồng loạt đưa nâng cái gông dài lên. |
| Nhìn cái võng rẻ tiền , cái đòn tre xù xì , họ hiểu. |
| Nhưng Huệ không thu được đầy đủ can đảm , sau một lúc bối rối , lại cầm cán rựa chặt nốt gốc mù u xù xì. |
| Kiên không kịp nghe cả hơi gió của thanh củi xù xì đang vụt xuống đầu mình , làm sao né tránh được. |
| Nhưng hôm nào đi một mình , chung quanh vắng lặng , nhìn làn nước đục ngầu xô nhau tràn qua cội đước xù xì , thì tôi lại thấy như khu rừng cứ lặng lẽ chìm dần xuống biển , và một nỗi lo sợ không đâu , bất thần ập tới , khiến đôi lúc tôi phải hét to lên để tự trấn tĩnh và ba chân bốn cẳng hộc tốc chạy về hướng một ngôi lều nào đó , mà tôi biết là gần nhất. |
* Từ tham khảo:
- xù xù
- xù xụ
- xủ
- xũ
- xú
- xú