| xú | tt. Xấu-xí (không đẹp), xấu-hổ (không tốt), nhục: Di xú vạn niên (để tiếng xấu muôn năm). |
| xú | tt. Hôi thúi (thối). |
| xú | Có mùi thối, trái với hương (thơm): xú khí |
| xú | Xấu: Xú danh. |
| xú | (khd) Xấu: Xú-diện ố nga-mi (mặt xấu ghét lông mày đẹp). |
| xú | (khd) Hôi: Xú-khí. |
| xú | Xấu: Xú-diện ố nga-mi. |
| xú | Hôi thối: Xú-khí. |
| 1) cũng có thể sánh với câu Chu môn tửu nhục xú , Lộ thượng đống tử cốt((2) Cửa son rượu thịt ôi , ngoài đường xương chết rét. |
| Ngày xưa có cái tai biến phi thường , ngày nay có sự gặp gỡ phi thường , công việc báo phục , có lẽ chính ở dịp này chăng? Long hầu hỏi căn do , Trịnh đem việc Dương thị ra kể , và nói mong nhờ cậy uy linh , trừ loài hung xú , khiến buồm nhân gió mà được thuận , cáo nhờ hổ để dương oai , thì thật là cũng bõ một phen gặp gỡ. |
ấy kẻ sĩ cương phương bao thuở chẳng sợ tà yêu , Huống tòa đền hương lửa trăm năm , lại dong xú loại ! Như tôi , Tính vốn thô sơ , Vận may hiển đạt. |
| Ước sao đem được dòng nước sông Lô để vì người xưa gột rửa những bài thơ xú ác ấy đi. |
| Bấy giờ có người ghen Nhữ Hài tuổi trẻ làm quan to , làm thơ chế giễu rằng : Phong hiến luận đàm truyền cổ ngữ , Khẩu tồn nhữ xú Đoàn trung tán. |
| Rác từ các nhà dân được đưa đến trước cổng chợ để đổ , nơi mà các thức ăn món uống hàng ngày đối diện với thùng rác xxúuế. |
* Từ tham khảo:
- xú danh
- xú khí
- xú-men
- xú nhục lai nhăng
- xú páp
- xú-sếp