| xử đoán | đt. Phân-xử và quyết-đoán: Xử-đoán công-minh. |
| xử đoán | đgt. Xét xử và quyết định. |
| xử đoán | đgt (H. đoán: quyết định) Xét và quyết định: Việc bê bối ấy ai xử đoán?. |
| xử đoán | đt. Phân xử , quết-đoán. |
| xử đoán | .- Nói người có thẩm quyền xét rồi quyết định. |
| xử đoán | Phân-xử quyết đoán: Xử-đoán phân-minh. |
Mùa hạ , tháng 4 , ngày mồng 1 , xuống chiếu từ nay trở đi phàm nhân dân trong nước ai có việc kiện tụng gì , đều giao cho Khai Hoàng [29a] Vương xử đoán rồi tâu lên , lại cho lấy điện Quảng Vũ làm nơi Vương xử kiện. |
| Quý Ly dời kinh đô đến An Tôn , giết vua và diệt họ vua , cơ nghiệp nhà Trần bị sụp đổ , chả lẽ khôg phải bởi đó hay saỏ Tuy nhiên , bọn loạn thần tặc tử đời nào mà chẳng có chúng? Cốt ở người làm vua phải cương quyết mà xử đoán , sáng suốt mà tra xét để không có mối lo về sau thôi. |
| Cương quyết thì có thể [13a] xử đoán được , sáng suốt thì có thể xét rõ được. |
* Từ tham khảo:
- xử hoà
- xử lí
- xử lí từ xa
- xử lí văn bản
- xử nữ
- xử quyết