| xông xáo | tt. Xốc-vác, siêng-năng, hay chịu khó-nhọc: Hàng tiền-đạo hội khách rất xông-xáo. // trt. Suồng-sã, trân-tráo: Chẳng quen thuộc gì cũng xông-xáo vào nhà người. |
| xông xáo | I. đgt. Làm việc, hoạt động hăng hái, sôi nổi, không quản ngại gian lao, nguy hiểm: xông xáo mọi nơi o xông xáo ngoài mặt trận. II. tt. Hăng hái, sôi nổi, bất chấp mọi khó khăn trở ngại: tính xông xáo o một cán bộ xông xáo. |
| xông xáo | đgt Đi ngay vào những nơi khó khăn, không sợ nguy hiểm: Mà xông xáo, mà tung hoành ngang dọc (Tố-hữu). |
| xông xáo | .- đg. Đi hay chạy một cách mạnh dạn hoặc hùng hổ: Cầu thủ xông xáo khắp sân; Bọn ác ôn xông xáo vào nhà dân. |
| xông xáo | Trơ-tráo bạ đâu cũng vào: Chẳng quen thuộc gì cũng dám xông-xáo vào nhà người ta. |
| Tập Đình và Lý Tài không tin được nữa , dù sau bốn tháng thử thách , chưa có đội nào xông xáo và hữu hiệu cho bằng đội quân ở trần gióc tóc ấy. |
| Họ không phải trốn tránh trong rừng nữa mà xông xáo đi tìm giặc. |
| Đã quen xông xáo vào những nơi nguy hiểm. |
| Ông không thể xông xáo như mọi người , mà có lao đi khắp nơi , trở về , ông cũng không thể viết nhanh viết khoẻ như họ. |
Thế là từ hôm ấy Bát Lê lĩnh thanh quất của quan Tổng đốc leo lên tường thành , xông xáo trong vườn chuối , hết sức tự do , hết sức tàn nhẫn , chém ngang thân loài thực vật , trước khi chém vào cổ mười hai tên tù đang nằm đợi ngày cuối cùng. |
| Thế mà Thái hậu đương lúc chúng lồng lộn xông xáo , tâm thần không dao động , bình tĩnh đối phó vì bà suy nghĩ chín chắn , lý lẽ đã sáng tỏ vậy. |
* Từ tham khảo:
- xồng xộc
- xổng
- xổng
- xổng xểnh
- xổng xổng
- xống