| xồng xộc | trt. C/g. Xộc-xộc, xăm-xăm, tới cách bặm-trợn: Xồng-xộc vô nhà người ta. // X. Xàm-xạp: Heo táp xồng-xộc. |
| xồng xộc | tt. (Dáng đi, chạy) nhanh, mạnh và xông thẳng đến một cách đột ngột: chạy xổng xộc vào nhà o xồng xộc vào cơ quan chẳng hỏi ai. |
| xồng xộc | trgt Nói đi thẳng vào một nơi mà mình không được mời đến: Một người lạ xồng xộc vào nhà, té ra đó là một anh điên. |
| Vừa lúc đó , Chỉ xồng xộc vào phòng. |
| Nhưng... Vừa mới sáng bảnh mắt , bà cụ Ngải đã xồng xộc bước vào nhà , miệng rối rít : Năm mới kính chúc ông bà làm ăn phát đạt bằng năm bằng mười năm ngoái... Tôi chạy tọt vào buồng , tim thắt lại. |
| Ba người cần ly rượu trên tay chưa ai uống một hớp thì Tấn và anh Ba Rèn xồng xộc bước vào. |
| Ngạn thoáng thấy hai tên biệt kích cõng xác tên Xăm lên , chạy xồng xộc. |
| Thằng Xăm dẫn hai thằng Mỹ đi xồng xộc đến bên Sứ. |
| Chúng khiêng những tên bị thương xồng xộc ra suối. |
* Từ tham khảo:
- xổng
- xổng xểnh
- xổng xổng
- xống
- xống áo
- xống chùng áo dài