| xét | đt. Lục-soát, tìm kiếm: Xét nhà, xét quần áo, xét tiệm; lục-xét. // (B) Nghiệm xem, suy-nghĩ, tìm lẽ phải: Dò xét, nghiệm xét, soi xét, suy xét, tra xét, xem xét; Tôi-tớ xét công, vợ chồng xét nhơn-nghĩa (tng); Xét trong tội-nghiệp Thuý-Kiều, Mắc điều tình-ái, khỏi điều tà-dâm (K). |
| xét | đgt. 1. Tìm hiểu, cân nhắc kĩ lưỡng để biết, đánh giá, kết luận và quyết định điều gì: xét thành tích học tập o xét tội o xét kết nạp thành viên mới. 2. Soát, khám: xét nhà o xét vé. |
| xét | đgt 1. Suy nghĩ để hiểu rõ hơn: Làm người suy chín, xét xa, cho tường gốc ngọn, cho ra vắn dài (cd). 2. Tìm hiểu để cân nhắc xem nên giải quyết thế nào: Đã nộp đơn rồi, cấp trên đương xét. 3. Khám soát: Xét nhà; Xét vé vào cửa. |
| xét | đt. Tìm kiếm, xem kỹ để cho hiểu biết rõ: Xét người-Xét mình công ít, tội nhiều (Nh.đ.Mai). || Xét mình. |
| xét | .- đg. Suy nghĩ tìm tòi kỹ để hiểu rõ: Xét việc xét người. Xét đến cùng. Sau khi phân tích hết mọi lẽ. |
| xét | Tìm kiếm suy nghĩ kỹ để hiểu biết cho rõ: Xét người. Xét việc. Xét án. Văn-liệu: Tôi tớ xét công, vợ chồng xét nhân-nghĩa (T-ng). Xét mình công ít, tội nhiều (Nh-đ-m). Xét soi nhật nguyệt đôi vừng xin thương (Nh-đ-m). |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Cụ cứ xét nhà cụ thì đủ rõ. |
| Tuy bề ngoài có vẻ thờ ơ , nhưng sự thực bao giờ bà cũng để tâm suy xxétđến việc đó. |
| Bà Thân vừa nói vừa như cố dò xxétý con : Ngày sau mình có con người ta cho ăn học , đi làm việc tây , lúc già nhờ con , như thế lại không sướng sao. |
| Trong làng cũng có nhiều người làm lẽ , nhưng trí óc còn non nớt của nàng chưa khiến nàng xem xxétđể hiểu cảnh sống của họ ra sao. |
Cũng như phần đông gái quê , Trác rất lười lĩnh , không chịu suy xxéttỉ mỉ , sâu sắc đến một điều gì bao giờ. |
* Từ tham khảo:
- xét đoán
- xét hỏi
- xét lại
- xét nét
- xét nghiệm
- xét soi