| vùng vằng | đt. Cự-nự, nung-nẩy với bộ giận-dữ: Bộ-tịch vùng-vằng; giậm chân vùng-vằng. |
| vùng vằng | - đgt. Có những điệu bộ như lúc lắc thân mình, vung tay vung chân hoặc có lời nói, cử chỉ để tỏ không bằng lòng, giận dỗi: động một tí là vùng vằng chẳng nói chẳng rằng, vùng vằng bỏ đi. |
| vùng vằng | đgt. Có những điệu bộ như lúc lắc thân mình, vung tay vung chân hoặc có lời nói, cử chỉ để tỏ không bằng lòng, giận dỗi: động một tí là vùng vằng o chẳng nói chẳng rằng, vùng vằng bỏ đi. |
| vùng vằng | đgt Tỏ thái độ tức giận bằng cử chỉ chân tay không lịch sự: Hễ mẹ nói nặng một câu là con bé ấy vùng vằng ra đi. |
| vùng vằng | Nht. Vung-văng. |
| vùng vằng | .- Nh. Vung văng. |
| vùng vằng | Trỏ bộ giận dữ khoa tay khoa chân: Vùng vằng bỏ đi chỗ khác. |
Bà Phán nói : Nó nói hỗn với mẹ anh mà anh không tát cho nó được một cái hay sao ? Anh tát cho nó cho tôi một cái xem nó còn nỏ mồm nữa hay không ? Loan vùng vằng toan giật tay ra , thì đã bị cái tát của Thân làm cho nàng tối tăm mày mặt. |
Tuất vùng vằng nhắc nồi hải sâm ra hiên đổ cả xuống rãnh. |
Sau cùng chàng vùng vằng vứt bút , đi lên gác. |
Lân vùng vằng đứng gậy bước ra ngoài thềm. |
| Trẻ con vùng vằng ỉ ôi giữa bữa. |
| Tôi khẽ rùng mình và đặt tay lên bờ vai bé bỏng của Trà Long , giọng xa vắng : Thôi , cháu đừng hỏi làm gì ! Lớn lên cháu sẽ hiểu tất cả ! Trà Long vùng vằng : Nhưng bây giờ cháu đã lớn rồi ! Cháu học lớp năm ! Tôi mỉm cười và nhìn nó bằng ánh mắt âu yếm : Cháu chưa lớn đâu ! Lớp năm hãy còn bé lắm ! Trà Long lập tức buông tay tôi ra , giọng giận dỗi : Chú nhất định không nói phải không? Tôi cười khổ sở : Chú đã nói rồi. |
* Từ tham khảo:
- vùng ven
- vũng
- vũng tàu
- vũng vĩnh
- vụng
- vụng