| vũng | dt. Chỗ trũng sâu giữa đồng có đọng nước: Câu vũng, tát vũng. // Bờ biển sâu, tàu đậu được (thường được gọi kèm với tên, thành tên xứ): Vũng-Nai, Vũng-Rô. // mt. Tiếng gọi một khoảnh đất bằng có nước: Máu chảy đọng vũng. |
| vũng | - d. 1 Chỗ trũng nhỏ có chất lỏng đọng lại. Vũng nước trên mặt đường. Sa vũng lầy. Vũng máu. 2 Khoảng biển ăn sâu vào đất liền, ít sóng gió, tàu thuyền có thể trú ẩn được. Vũng Cam Ranh. |
| vũng | dt. 1. Chỗ nước đọng lại nhiều: vũng nước o vũng trâu đầm o vũng máu. 2. Chỗ nước sâu ăn từ biển vào đất liền, làm bến cho thuyền tàu đậu được: Vũng Cam Ranh. |
| vũng | dt 1. Chỗ chất lỏng đọng lại: Vũng nước; Vũng máu; Vũng trâu đầm . 2. Nơi biển ăn sâu vào đất liền, tàu bè có thể trú ẩn: Vũng Cam-ranh. |
| vũng | dt. 1. Chỗ có nước hay chất lỏng đọng lại: Vũng bùn. Vũng máu. || Vũng bùn. Vũng máu. Vũng nước. 2. Chỗ nước sâu làm bến để tàu, thuyền đậu: Vũng tàu đậu. |
| vũng | .- d. 1. Chỗ có nước đọng lại: Vũng trâu đằm. 2. Chỗ biển ăn sâu vào đất liền, tàu bè có thể trú ẩn được: Vũng Cam Ranh. |
| vũng | 1. Chỗ nước đọng lại nhiều: Vũng nước. Vũng trâu đầm. Vũng máu. Văn-liệu: Chút thân quằn-quại vũng lầy (K). Nghênh-ngang nay vũng, mai đầm (L-V-T). Cóc kêu dưới vũng tre ngâm, Cóc kêu mặc cóc, tre dầm mặc tre (Việt-Nam phong-sử). 2. Chỗ nước sâu làm bến cho thuyền, tầu đậu được: Chốn vũng thùng tầu chạy vô ra. |
| Thà nhận hẳn lấy cái xấu đường hoàng để mọi người biết rõ còn hơn là che đậy đi , lừa dối mình , và lừa dối người khác , sống chênh vênh ở giữa nơi đất phẳng và vũng lầy. |
| Còn anh ? Nói làm gì nứa Anh đã sa ngã xuống vũng bùn lầy đen tối , nhem nhuốc , anh khỏi rồi , kkhông sợ chết nữa , nhưng bây giò chỉ có cách chết , có một cách huỷ thân đi mới thực sự là biết yêu em , biết tự trọng , biết quý em. |
| Cố chống lại sức nước , chồng cho mũi thuyền quay về phía thượng du , nhưng thuyền vẫn bị trôi phăng xuống phía dưới , khi nhô , khi chìm , khi ẩn , khi hiện trên làn nước phù sa , như chiếc lá tre khô nổi trong vũng máu , như con muỗi mắt chết đuối trong nghiên son. |
Trong khi Khiết sắp ống ảnh và Tuyết soi gương để đánh phấn và sửa lại mái tóc , thì Văn và Hanh cúi gội đầu ở dòng suối chảy từ cái máng cọ xuống cái vũng nhỏ ở giữa mấy tảng đá lớn. |
| Chỗ thì rượu chát đổ hoen ố cả khăn bàn như vấy máu ; chỗ thì ly tách úp ngược trên vũng sâm banh... Nhìn vào đám khách , Minh lại càng ghê tởm hơn nữa. |
| Những vũng nước đọng ở sân phản chiếu ánh trăng lấp lánh như những mảnh gương lớn vỡ vứt rải rác. |
* Từ tham khảo:
- vũng vĩnh
- vụng
- vụng
- vụng
- vụng ăn vụng nói
- vụng ăn vụng tiêu, vơi niêu vơi nồi