| vùng kinh tế mới | Vùng đất mới được dân đến khai khá làm nơi sinh sống, canh tác: đưa dân đến các vùng kinh tế mới. |
| Từ những cái Tết ra đi và trở về (Đinh Hợi , Tết ra đi ; Quý Sửu , Tết trở về) , ngày chia ly của những người tản cư đi kháng chiến , người di cư vào Nam , người đi vùng kinh tế mới (Người Thăng Long Hà Nội di cư) , ngày đoàn viên của người từ nơi sơ tán hay mặt trận về (Hà Nội tháng 4 1975)... rất nhiều lần Nguyễn Ngọc Tiến nhấn mạnh tới tính động của dòng chảy đời sống Hà Nội. |
| Từng chiến đấu tại chiến trường Tây Nguyên và bị thương nặng , trở về với cuộc sống đời thường , ông xung phong đi xây dựng vvùng kinh tế mớiở huyện Bảo Yên , tỉnh Lào Cai , chọn nghề nuôi ong mật với số lượng hơn 700 đàn ong ngoại , sản lượng hàng chục tấn mật ong ; mang lại việc làm cho hàng trăm lao động có mức lương cao. |
| Năm 1992 , cụ cùng gia đình vào sinh sống tại vvùng kinh tế mớihuyện Đạ Tẻh , tỉnh Lâm Đồng. |
| Tôi không biết cái nơi tôi ở từ năm lên 3 đến năm 22 tuổi ở vvùng kinh tế mớigọi là gì nữa ! |
| Chuyện về cọp ở vvùng kinh tế mớibẵng đi được vài năm , thì lại rộ lên năm tôi học lớp 9. |
| Trốn thôi , hắn nghĩ vậy , và vội vã nhảy tàu , định chạy vào Nam tìm xây dựng vvùng kinh tế mới. |
* Từ tham khảo:
- vùng tạm chiếm
- vùng trời
- vùng tự do
- vùng và vùng vằng
- vùng vằng
- vùng vẫy