| vùng vẫy | đt. Chuyển gân cốt vùng nhiều lần, nhiều thế thật mạnh: Bắt nó mà nó cứ vùng-vẫy luôn; Vùng-vẫy mười phương bụi cát bay (Lê-Thánh-tôn). // Nh. Vẫy-vùng. |
| vùng vẫy | - đgt Có thái độ tự do hoạt động: Hỡi con vịt nước kia ơi, sao mày vùng vẫy ở nơi Ngân-hà (cd); Vùng vẫy mười phương, bụi cát bay (Lê Thánh-tông); Vùng vẫy ngoại mươi năm, quét sạch non sông (Tú-mỡ). |
| vùng vẫy | Nh. Vẫy vùng. |
| vùng vẫy | đgt Có thái độ tự do hoạt động: Hỡi con vịt nước kia ơi, sao mày vùng vẫy ở nơi Ngân-hà (cd); Vùng vẫy mười phương, bụi cát bay (Lê Thánh-tông); Vùng vẫy ngoại mươi năm, quét sạch non sông (Tú-mỡ). |
| vùng vẫy | Nht. Vẫy-vùng. |
| vùng vẫy | .- Nh. Vẫy vùng. |
| vùng vẫy | Cũng nghĩa như “vẫy-vùng”. |
Ai lên Biện Thượng , Lam Sơn Nhớ Lê Thái Tổ chặn đường quân Minh Ai lên cho tới cung trăng Nhắn con vịt nước đừng ăn cá trời Hỡi con vịt nước kia ơi Sao mày vùng vẫy ở nơi sông Hà. |
| Giọng người lính canh điếm trở nên giận dữ khác thường : Bọn trộm cắp ăn đêm phỏng ? Sao không thưa ? Thằng Út bị mẹ trong cơn sợ hãi ôm quá chặt , ngộp thở nên vùng vẫy khóc to lên. |
| Biết mình sắp trở thành con dê tế thần , nạn nhân vùng vẫy gào khóc. |
| Sợ quá , anh chỉ còn là cái xác bạc nhược , thôi vùng vẫy la khóc. |
| Nó mở cho tôi một tia hi vọng , hoặc đẩy tôi mỗi lúc một chuồi sâu xuống bãi lầy đen kịt mà tôi không phương vùng vẫy. |
| . Tôi càng vùng vẫy thì càng thấy bị chìm sâu xuống đáy , mỗi lúc một ngạt thở đến không còn đủ sức chịu đựng được |
* Từ tham khảo:
- vũng
- vũng tàu
- vũng vĩnh
- vụng
- vụng
- vụng