| vỗ tay | đt. Chập hai bàn tay lại cho kêu: Vỗ tay ra hiệu. // Chập hai bàn tay lại nhiều lần cho có tiếng kêu liên-tiếp để hoan-nghênh, để tỏ ý khoái: Khi vui thì vỗ tay vào, Đến khi hoạn-nạn thì nào thấy ai (CD). |
| vỗ tay | - đgt. Đập hai lòng bàn tay vào với nhau, tỏ ý hoan nghênh: vỗ tay khen Tiếng vỗ tay ran cả hội trường |
| vỗ tay | đgt. Đập hai lòng bàn tay vào với nhau, tỏ ý hoan nghênh: vỗ tay khen o Tiếng vỗ tay ran cả hội trường. |
| vỗ tay | đgt Đập hai bàn tay vào nhau tỏ ý vui mừng, hoan nghênh: Khi vui thì vỗ tay vào (cd); Mỗi lần nghe chị ta hát, anh ấy vỗ tay đồm độp. |
| vỗ tay | đt. Đập hai bàn tay mạnh vào nhau, hoan-hô. |
| vỗ tay | .- Tỏ ý hoan nghênh bằng cách đập hai bàn tay vào nhau. |
| vỗ tay | Đập hai bàn tay vào với nhau, tỏ ý hoan-nghênh: Vỗ tay khen. |
Sau một hồi vỗ tay ran , người trong phòng kéo ra ngoài quá nửa , vì phần nhiều họ chỉ đến để xem xử việc Loan. |
Rồi nàng nhìn lên cây , vỗ tay nói một cách ngây thơ như đứa trẻ vui mừng : Roi chín rồi , để tôi lấy sào chọc mấy quả anh ăn. |
Nàng vừa nói vừa vỗ tay vào vai Văn rồi trỏ Khiết nói tiếp : Ông huyện Khiết , chồng sắp cưới của cô Thu. |
Thuý vỗ tay cười rộ : Ồ ! Khá nhỉ ! Ngày nay Tuyết lại sinh ra nhát nhiếc nữa kia đấy. |
| Chương vỗ tay lên vai tình nhân , hỏi sẽ : Mình nghĩ gì vậy ? Tuyết quay lại chau mày gắt : Làm em giật mình ? Không , em không nghĩ gì cả. |
| Phải không các em ? Phải lắm ! Phải lắm ! Mọi người vỗ tay cười vang. |
* Từ tham khảo:
- vỗ tay trong bị
- vỗ về
- vỗ yên trăm họ
- vố
- vố
- vố