| vố | dt. Búa nhỏ dùng đánh voi (thế roi) // (lóng): đt. Đánh xuống, xán xuống: Vố nó một trận; ổng vố một đám mưa thật to. // dt. Loi, thoi, cú, tát, cái đánh, cái đập mạnh: Cho vài vố bờm đầu. // (R) Keo, bận, cú, lần hành-động: Làm một vố chót cho ngon rồi giải-nghệ. |
| vố | dt. C/g. Cối, cái xe tròn có ống dài để hút thuốc lá rời: ống vố. // Sức đựng của cái ống vố: Bịch thuốc đó, tôi nhận chừng 5 vố thì hết; làm một vố cho đã. // Khăn bịt to vòng: Khăn vố. |
| vố | dt. Tẩu: mỗi ngày hút hết ba vố. |
| vố | dt. 1. Búa của người quản tượng cầm để đánh voi: đánh con voi mấy vố. 2. Một lần bị chuyện gì đó cay đắng: bị mấy vố nhớ đời. |
| vố | đgt. (dt.) 1. Đánh mạnh, đập mạnh xuống: vố báng súng vào đầu o cho nó vài vố nhớ đời. 2. Chửi mắng dữ: ông bà vố nó một trận. 3. Bán với giá đắt cắt cổ: Con cá lóc bằng cườm tay mà nó vố tôi mấy chục nghìn đồng. 4. Đổ mạnh, ập mạnh xuống: Trời vố một đám mưa thật to. 5. Tọng cho, nhồi cho: Nó vố cho chén cơm đầy nhóc. |
| vố | dt 1. Cái búa mà người quản tượng dùng để đánh vào đầu voi: Con voi ấy, chưa bao giờ ông quản tượng phải dùng vố mà đánh . 2. Đòn mạnh: Chị ta bị nó lừa cho một vố khá đau. |
| vố | 1. dt. Búa của tên quản-tượng dùng để đánh trên đầu voi. 2. Cái đánh mạnh: Bị mấy vố. Ngb. Sự thua lỗ, hay bị lừa đảo lớn: Bị một vố nặng. 3. đt. Đánh một vố: Vố mấy cái trên đầu. |
| vố | .- d.1. Búa của người quản tượng dùng đánh vào đầu voi để thúc voi đi. 2. Đòn mạnh: Bị một vố đau. |
| vố | I. Búa của người quản tượng cầm để đánh voi: Đánh con voi mấy vố. Nghĩa rộng: Một cái đánh mạnh: Cho mấy vố. II. Cầm cái vố mà đánh vào đầu voi: Vố voi thúc cho nó chạy. |
| Chàng nhận thấy mình vố lý thật , nhưng chàng biết chắc là mình không điên. |
| Tên lính bị vố bất ngờ ngã ngửa xuống đất , đầu đập vào khung cửa lớn , máu phun ra thấm qua tóc chảy có dòng lên trán. |
| Về phần Quỷ lại bị một vố cay chua , tức uất hàng mấy ngày liền. |
| Sà bần , lâm vố và tả pín lù , mỗi thứ có một vị riêng , ăn vào lạ miệng , nhưng thực tình mỗi khi thưởng thức một món đó rồi , tôi chỉ thấy thương món "hẩu lốn" hơn lên. |
Tả pín lù , ăn thô và béo quá , nước lại ngọt một cách giả tạo ; đồ lâm vố thì lai căng , lổn nhổn , ăn một miếng chơi , cũng được đi , nhưng đến miếng thứ hai thì "chán mớ đời" ; còn sà bần kể cũng hay , nhưng không hiểu làm sao tôi cảm thấy nhạt nhẽo... và duy vật như kiểu cô gái Việt học trường đầm , thân thể cứ căng ra mà lại mặc một cái quần cóc se , rất chật , đi núng na núng nính như biểu diễn rum ba ngoài phố. |
| . tụi nó , tụi nó vố Nó vụt trỏ tay ra phía ven vườn : Kìa kìa , tụi nó kéo đến nghẹt kia kìa , chú Hai ơi ! Đâu , đâủ Theo ngón tay thằng út , anh Hai Thép thấy quả có một đám lính kéo tới rất đông |
* Từ tham khảo:
- vôi
- vôi bột
- vôi chín
- vôi hoá
- vôi sống
- vôi tôi