| vê | dt. Vò với ngón cái và ngón trỏ cho tròn: Vê điếu thuốc, vê tà áo. |
| vê | - đgt 1. Viên cho tròn: Vê thuốc tễ. 2. Gây được đầy đủ: ấy là quả phúc nên vê cho tròn (Tú-mỡ). 3. Vo cho săn: Vê sợi chỉ. |
| vê | đgt. Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ mà viên vật gì cho tròn, cho xoăn: vê điếu thuốc o vê vê chòm râu o Cô gái thân thương vê áo mỏng, Nghiêng nghiêng vành nón dáng chờ ai (Tố Hữu). |
| vê | đgt 1. Viên cho tròn: Vê thuốc tễ. 2. Gây được đầy đủ: ấy là quả phúc nên vê cho tròn (Tú-mỡ). 3. Vo cho săn: Vê sợi chỉ. |
| vê | đt. Lấy ngón tay cuốn tròn vật gì lại: Vê thuốc. |
| vê | .- đg. Viên cho tròn, lăn cho gọn giữa đầu ngón tay cái và đầu ngón tay trỏ: Vê thuốc tễ; Vê sợi chỉ. |
| vê | Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ mà viên vật gì cho tròn, cho xoăn: Vê cái lề. Vê điếu thuốc. |
| Nàng hồi hộp đứng dậy cúi mặt , lấy tay vân vê bông hồng ở trong bình. |
| Chàng cho tay vào túi áo , vân vê ba đồng hào một cách âu yếm , vì ba hào chỉ ấy là tiền của chàng kiếm ra lần đầu tiên. |
| Chàng đứng lại , tay vân vê những cành hoa sắc thắm ướt mượt như nhung. |
| Tuyết tay vân vê mấy cành hoa thuỷ tiên , nói để gợi chuyện , vì nàng biết rằng một làn không khí ảm đạm đương bao bọc hai người. |
| Nhung trỏ vào bó cẩm chướng hất hàm , dáng điệu hách dịch hỏi : Bao nhiêu ? Thấy Liên mặt màu tái mét không nói được gì chỉ ngồi mà vân vê bó hoa , người bạn liền ngẩng lên , thay nàng trả lời : Xin bà năm hào. |
| Thanh Mai , hay lắm ! Mai đã bước ra tới sân , gọi ông lão Hạnh ra vê` , ông Hàn còn dặn với một câu : Vậy mai nhé , Mai ? Rồi ông ta lấy làm bằng lòng rằng đã tìm được chữ Mai có hai nghĩa , mỉm cười vân vê bộ ria , đứng nhìn theo , nhắc lại một lần cuối cùng : Chiều mai nhé , Mai ! Mai không trả lời , không quay lại , đi thẳng ra cổng. |
* Từ tham khảo:
- về
- về chầu âm phủ
- về chầu diêm vương
- về chầu ông bà ông vải
- về chầu ông vải
- về vườn