| về | dt. Bựng to mà mỏng, tiếng chỉ vật dính lại, kết lại thành miếng rộng: Đặt về, đóng về; về cỏ, về đất, về cơm cháy, về lục-bình, sảy đóng có về. |
| về | đt. C/g. Vìa, trở lại nơi cũ: Về chỗ, về nhà, về xứ; Đi đến nơi, về đến chốn; Ai về ai ở mặc ai, áo dài ở lại để mai sẽ về (CD). // Đến một nơi mà mình định sẽ ở luôn: Từ khi em về làm dâu, Anh thì dặn trước bảo sau mọi lời (CD). // (B) Chết: Sống gởi, thác về; ông đã về. // trt. Tới một ngày giờ nào hay một nơi-chốn nào: Từ rày về sau; trở về già; trời về chiều, Thuyền bầu trở lái về đông, Làm thân con gái thờ chồng nuôi con (CD). // Trong phạm-vi: Nói về...., thảo-luận về..., thuộc về..... // Tới mức, ăn-thua: Về chót (tới mức sau cùng), về nhất (tới mức trước hết). // Tới một nơi có nhiều người mong đợi: Hàng về; tàu về. |
| về | - I đg. 1 Di chuyển trở lại chỗ của mình, nơi ở, nơi quê hương của mình. Thầy giáo cho học sinh về chỗ. Tan học về nhà. Về thăm quê. Kiều bào về nước. 2 Di chuyển đến nơi mình có quan hệ gắn bó coi như nhà mình, quê hương mình, hoặc nơi mình được mọi người đối xử thân mật, coi như người nhà, người cùng quê. Lâu lắm tôi mới có dịp về thăm cụ. Về nhà bạn ăn Tết. Ông ta về công tác ở huyện này đã ba năm. Đại biểu các tỉnh về Hà Nội dự hội nghị. 3 (dùng phụ sau một đg. khác). Từ biểu thị hướng của hoạt động nhằm trở lại chỗ cũ hoặc nhằm đưa đến phía, nơi của bản thân mình. Bỏ chạy về. Quay trở về. Mua về lắm thứ. Lấy về. Rút tay về. 4 Di chuyển hoặc được vận chuyển đến đích cuối cùng. Xe ca đã về đến bến. Tàu này chạy về Vinh. Hàng chưa về, không có để bán cho khách. 5 Chết (lối nói kiêng tránh). Cụ đã về tối hôm qua. 6 (id.). Trở thành thuộc quyền sở hữu của người nào đó. Chính quyền về tay nhân dân. 7 (kết hợp hạn chế). Ở vào trong khoảng thời gian nào đó. Trời đã về chiều. Bệnh nhân hay sốt về sáng. Về mùa hè hay có dông. Từ nay về sau. Ba năm về trước. Về cuối. Về già. - II k. 1 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là phạm vi hay phương hướng của hoạt động, phạm vi của tính chất được nói đến. Bàn vấn đề nông nghiệp. Nhìn về bên phải. Giỏi về toán. Về chuyện đó, còn có nhiều ý kiến. 2 (cũ, hoặc ph.). Vì. Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân (tng.). Chết về bệnh lao. |
| về | 1. đgt. 1. Trở lại nói, chỗ cũ hay quê hương: Mấy giờ con về o về đúng hẹn o Thầy cho em về chỗ o về quê o về nước nghỉ hè. 2. Nh. Đến: về dự hội nghị o về biểu diễn ở nông thôn o về thăm đồng bào bị bão lụt o Tàu về ga o Thuyền về bến. 3. Trở thành có quyền sở hữu: Ruộng đất về tay dân cày o thế là cô bé ấy đã về tay anh ta. 4. Nh. Chết: Cụ đã về hai năm mươi. 5. Ở khoảng thời gian nào đó: Càng về già càng thấy cô đơn o Trời đã về chiều o Mưa lúc nửa đêm về sáng o mấy năm về trước. II. pht. 1. Từ chỉ hướng của hoạt động trở lại: lùi xe về chỗ cũ o quay về o rút về o khuân về bao nhiêu thứ o Giờ đây cha khóc mà thương nhớ Gửi vọng về con một chiếc hôn (Nguyễn Bính). 2. Từ chỉ phạm vi của tính chất được nói đến: bàn về vấn đề sử dụng nhân tài o nói về nghệ thuật truyền thống o Cô bé chỉ giỏi về thơ văn o Về lãnh vực đó, tôi không am hiểu. 3. Nh. Vì : chết về gái o Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân (tng.) o khổ về vợ. |
| về | dt. Mảng, bè, chùm: về cơm cháy o về cỏ o về bình. |
| về | đgt 1. Trở lại nơi mình ở, nơi mình đã đi khỏi; nơi là quê hương của mình: Từ cơ quan về nhà; Về thăm nơi sơ tán; Về quê; Việt-kiều về nước. 2. Đến nơi mình có công việc phải làm: Đại biểu về họp Quốc hội; Thầy giáo mới đã về. 3. Đến nơi đã từ đó ra đi: Xe khách đã về đến bến. 4. Đến nơi mà mình phải đến: Tàu về đúng giờ, chờ mãi mà hàng chưa về. 5. Trở thành chủ quyền của ai: Chính quyền về tay nhân dân từ ngày cách mạng thành công. 6. Chết: Cụ tôi mới về tháng trước. 7. Đến thời gian nào: Trời về chiều. trgt 1. Theo hướng nào: Đi về phía nam; Trở về nhà; Làng chơi đã trở về già hết duyên (K). 2. Thuộc đối tượng gì: Bàn về việc cải cách; Nói về việc giáo dục trẻ em. gt 1. ở thời gian nào: Về tháng chín ở Huế hay có mưa; Về cuối năm học, học sinh chuẩn bị thi. 2. Thuộc phạm vì gì, thuộc điều kiện gì: Về vấn đề đó, nhiều người đã có ý kiến; Về tinh thần khắc phục khó khăn, tôi phải phục ông ta. 3. Do, bởi: Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân. |
| về | 1. đt. Trở-lại chỗ mình đi: Về miền Trung. Đi đến nơi về đến chốn. 2. trt. Đến: Từ đó về sau. || Về sau. |
| về | đt. Thuộc của ai: Đất ấy về ai. || Về phần anh. Về việc ấy. |
| về | .- I. đg. 1. Trở lại nơi mình ở, nơi mình đã đi khỏi: Về nhà; Ra tỉnh mới về. 2. Đến nơi chọn làm trung tâm: Đại biểu các địa phương về Đà Lạt họp hội nghị. 3. Trở lại hay trở thành vật thuộc quyền sở hữu: Ruộng đất đã về tay người cày. 4. Chết: Cụ tôi về từ năm ngoái. II. d. 1. Theo hướng (biểu thị bằng từ đặt sau) trong không gian hay trong thời gian: Tà tà bóng ngả về tây (K); Từ nay về sau. 2. Theo hướng chuyển tới phần cuối một thời kỳ hoặc một đơn vị thời gian: Làng chơi đã trở về già hết duyên (K); Trời về chiều lại lạnh như buổi sáng sớm; Về cuối năm hay có gió mùa Đông-bắc. 3. Đến, trong mối quan hệ với: Nói về giáo dục trẻ em. |
| về | 1. Trở lại chỗ cũ: Về nhà. Sống gửi, thác về. Về lẻ không đắt. 2. Đến: Từ rày về sau. Văn-liệu: Đi đến nơi, về đến chốn (T-ng). Đi dối cha, về nhà dối chú. Đi về này những lối này năm xưa (K). Trông ra ngọn cỏ lá cây, Thấy hiu-hiu gió thì hay chị về (K). Kẻ về tử-lý, người về ngọc-cung (Nh-đ-m). |
| về | Thuộc vào: Về bè. Của về tay ai. Bàn về việc học. |
Bà Thân đã rửa rau ở cầu ao về. |
| Trác gánh nước về. |
| Lúc nhận ra được bà Tuân , nàng đặt gánh nước chào : Lạy cụ , cụ mới lại chơi ! Tôi không dám , cô gánh nước về. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " Cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
| Nếu cô ấy nhận lời về bên ấy với cậu phán nhà tôi , thì thực quý hóa vô ngần ". |
| Cụ còn lạ gì. Rồi bà nhích người sát gần bà Thân , rủ rỉ : Vả lại mình còn hòng nhờ vả về sau |
* Từ tham khảo:
- về chầu diêm vương
- về chầu ông bà ông vải
- về chầu ông vải
- về vườn
- vể
- vế