| vảnh | đt. C/g. Vểnh, ngảnh lên, ngóc lên, giương lên: Vảnh mấy ngón tay khoe cà-rá. |
| vảnh | đgt. 1. Vểnh: vảnh tai lắng nghe o vảnh râu. 2. Xoè rộng ra: vảnh năm ngón tay. |
| vảnh | đgt Biến âm của Vểnh: Vảnh tai mà nghe. |
| vảnh | Nht. Vểnh. |
| vảnh | Xem “vểnh”. |
| Nói tới đây , con Thúy đưa mắt liếc nhìn ngoại nó Bữa nào ngoại cũng đi với con hết hà ! Mẹ Sáu ngồi trên bộ ván vảnh tai vuốt tém cổ trầu ở mép , nói : Bữa nào tao cũng đưa nó đi rồi rước nó về đó Tám. |
| Chớ Năm Nhớ thì làm sao nó dám nói trước được ! Ngạn nói giọng tỉnh như không : Vậy còn cô , sao hồi đó cô dám nói trước với tôi ! Nói hồi nào , hồi nàỏ Quyên quay phắt vào , vảnh tay phát vào người Ngạn , Ngạn cười rúc rích. |
Thím Ba ú vảnh bàn tay chặn nhẹ ống tay áo của người hạ sĩ : Khoan cậu đợi chút xíu , để tôi đi nướng con mực cho cậu nhậu ! Nói đoạn , thím mau mắn với tay lên túm mực treo bán , rút lấy một con. |
| Sắp bỏ miếng trầu vô miệng , bỗng mẹ lại nói : Tao hỏi vợ Hai Thép , có gạo là có vậy , chớ lấy nước đâu mà nấu cơm , không lẽ ăn gạo sống à? Chị Hai Thép đang vảnh tay quệt mũi cho thằng con nhỏ lồm cồm bò trên ván , nghe Mẹ Sáu hỏi chị cũng lo , và chị cũng biết giặc đóng chiếm suối Lươn rồi. |
| . Mấy ảnh hứng đầy hết các thứ đó rồi ! Năm Nhớ đứng dậy để dòng nước chảy xuống đầu lượt nữa rồi bước sang bên Quyên ngồi xuống Cô vảnh tay rút cái kẹp tóc , ngậm nơi miệng |
* Từ tham khảo:
- vào
- vào chữ A, ra chữ Â
- vào cửa mạch ra cửa tà
- vào cửa tà ra cửa mạch
- vào đề
- vào hang cọp