| vãng | đt. Qua, đi tới: Đảo-vãng, phản-vãng, phát-vãng, quá-vãng. // Đã qua rồi: Dĩ vãng. // Đi xem xét: Tuần-vãng. |
| vãng | đgt. 1. Đi đến, đi qua nói nào: Khách vãng chùa o có thú vãng cảnh sơn thuỷ o vãng lai o lai vãng o phát vãng. 2. Đã qua, về trước: dĩ vãng o quá vãng. |
| vãng | đgt Đi đến: Khách vãng chùa. |
| vãng | (khd). 1. Đi, qua: Vãng lai. || Vãng cảnh. 2. Đã qua: Dĩ-vãng. |
| vãng | 1. Đi, qua: Vãng lai. Văn-liệu: Lộc còn ẩn bóng cây tùng, Thuyền-quyên đợi khách anh-hùng vãng-lai (C-d). Tiền của là chúa muôn đời, Người ta là khách vãng-lai một thì (C-d). 2. Đã qua, về trước: Dĩ vãng. |
| Lòng chàng lắng xuống và từ thời quá vãng xa xăm nổi lên một hình ảnh yêu quý của tuổi thơ trong sáng : khu vườn rau của mẹ chàng với những luống rau diếp xanh thắm , những mầm đậu hoà lan tươi non nhú lên qua lần rơm ủ. |
| Tiếng Loan du dương lọt vào tai chàng như một khúc đàn xa xăm ở thời quá vãng đưa lại. |
Bà ngắm nghía , suy nghĩ tới đời sung sướng hiện tại thì bà lại nhớ đến quan phủ , chồng bà , nhớ một cách thản nhiên , không thương , không tiếc , không buồn , như ta nhớ một sự thường xảy ra trong đời ký vãng. |
| Cái đời dĩ vãng của Tuyết. |
| Nếu không , ta sẽ thấy cô độc , đời ta trống trải , không ký vãng , không tương lai. |
| Có lẽ sự thiêng liêng đó ở trong cả một đời dĩ vãng... Không ở trong sự cưới xin được ư ? Tuyết không trả lời. |
* Từ tham khảo:
- vãng lai
- vãng phản
- váng
- váng
- váng
- váng mình váng mẩy