| vâng dạ | đt. Nói-năng có lễ-phép: Học-trò, phải vâng dạ đàng-hoàng. // (R) Thụ-động, xuôi theo một bề: Vâng dạ cho qua buổi. |
| vâng dạ | đgt. Đáp lại lời sai bảo một cách lễ phép: Cháu nó biết vâng dạ rồi o chỉ vâng dạ cho qua chuyện. |
| vâng dạ | đgt Tỏ ý nghe theo: Hắn chỉ vâng dạ rồi chẳng làm. |
| vâng dạ | .- đg. 1. Có thái độ khúm núm, chỉ biết nghe theo ý kiến cấp trên. 2. Có thái độ ưng theo một cách hững hờ: Chỉ vâng dạ rồi bỏ đấy. |
Lộc vâng dạ cho qua quýt , chỉ định lảng xuống nhà hỏi dò anh bếp , người đứng nói chuyện với bà Án vừa rồi , vì chàng biết mẹ kín đáo lắm khó lòng mà biết được sự bí mật. |
| Trong những phút chờ đợi ấy , ông biện gật đầu vâng vâng dạ dạ hết sức thành kính. |
| Ta đến , họ giả vờ sợ hãi vâng dạ. |
| Anh như cái xác chỉ biết vâng dạ , gật đầu chấp nhận hết. |
Con bé chỉ bối rối vâng dạ , rồi lo thu dọn chỗ cơm đổ. |
| Ông không hề nghe tiếng vâng dạ rối rít , tiếng mời chào ông uống nước , hút thuốc. |
* Từ tham khảo:
- vầng dương
- vầng đông
- vấp
- vấp váp
- vập
- vất